| nghịch | bt. Ngược, trái lại, không thuận theo: Chiều nghịch, chân nghịch, kẻ nghịch, tay nghịch, trái nghịch // Phản-bội, cứng đầu: Bội-nghịch, ngỗ-nghịch, phản-nghịch, phe nghịch, quân nghịch // Đùa, chơi rắn-mắt: Đùa nghịch, đứa bé nghịch làm nổ súng. |
| nghịch | - 1 đgt. (Thường nói về trẻ em) chơi những trò lẽ ra không nên chơi vì có thể gây hại: Trẻ nghịch đất nghịch dao sẽ bị đứt tay. - 2 tt. 1. Ngược, trái với thuận: nghịch theo chiều kim đồng hồ phản ứng nghịch. 2. Hay làm loạn, chống đối lại: Đất nghịch có tiếng xưa nay. |
| nghịch | đgt. (Thường nói về trẻ em) chơi những trò lẽ ra không nên chơi vì có thể gây hại: Trẻ nghịch đất o nghịch dao sẽ bị đứt tay. |
| nghịch | tt. 1. Ngược, trái với thuận: nghịch theo chiều kim đồng hồ o phản ứng nghịch. 2. Hay làm loạn, chống đối lại: Đất nghịch có tiếng xưa nay. |
| nghịch | đgt Chơi đùa những trò có hại hoặc không ích lợi gì: Nghịch lửa; Nghịch làm hỏng cái đồng hồ. |
| nghịch | tt 1. Ngược với sự thông thường: Gió lúc thuận lúc nghịch (NgTuân). 2. Có kẻ gây rối: Đất nghịch. |
| nghịch | tt. Hoang, chơi đùa quá lẽ: Cậu bé này nghịch lắm. |
| nghịch | bt. Ngược, trái với thuận, ngược quyền lợi, phản với mình: Nghịch cảnh. Quân nghịch. // Nghịch tiến-hoá. |
| nghịch | .- đg. Nói trẻ con chơi đùa những trò đáng lý không nên chơi: Nghịch lửa; Nghịch hỏng cái bút máy. |
| nghịch | .- t. Ngược với, phản lại, chống lại: Nghịch mắt; Quân nghịch. |
| nghịch | Chơi đùa trái lễ phép: Học trò nghịch. |
| nghịch | Ngược, trái với thuận: Nghịch mắt. Nghịch cảnh. |
| Nàng vẫn thường bực tức về nỗi yêu con , thương con mà ít khi được tự do nô nghịch , đùa giỡn với con cho thỏa thích. |
| Thu hơi lánh mặt sau bà cụ và mỉm cười , hai con mắt sáng lên có vẻ tinh nghịch. |
Thế rồi một hôm , vào cuối hè sắp đến lúc cả nhà trở về Hà Nội , nàng và Hợp với mấy người nữa đứng ở bãi cát gần rừng thông nghịch thả cỏ kim cho chạy thi. |
Nghĩ vậy , nàng lại thấy yêu Trương hơn lên một chút , nàng mỉm cười , tinh nghịch nhắm một bên mắt và lẩm bẩm như nói với Trương : Chắc anh phải phục em là tài. |
| Nếu làm xong , hết việc phải ngồi không , nên Trương viết chằng chịt các con số lên tờ giấy nghịch cho đỡ buồn. |
Rồi nàng mỉm cười tinh nghịch : Chỉ trừ khi nào chị Loan lấy được người chồng không có gia đình như anh. |
* Từ tham khảo:
- nghịch cảnh
- nghịch đảng
- nghịch đảo
- nghịch đề
- nghịch lí
- nghịch mắt