| nghĩa binh | dt. Dân-tráng tình-nguyện làm lính cho một cuộc cách-mạng võ-trang. |
| nghĩa binh | - Nh. Nghĩa quân. |
| nghĩa binh | Nh. Nghĩa quân. |
| nghĩa binh | dt (H. nghĩa: việc nên làm; binh: lính) Quân lính vì việc nghĩa mà nổi lên chống lại chính quyền phản động: Tưởng quân mất rồi, mấy chỗ nghĩa binh thêm bái xái (NgĐChiểu). |
| nghĩa binh | dt. Binh sĩ vì một việc nghĩa nổi lên. |
| nghĩa binh | .- Nh. Nghĩa quân. |
| Trước mắt , theo ý Huệ , nên tổ chức nghĩa binh cho tốt , đội ngũ chỉnh tề , luyện tập thường xuyên , và đắp thêm một cái lũy giữa hai hòn núi nằm án ngữ ở phía bắc đèo. |
Toán nghĩa binh của Mẫm đã giăng sẵn lưới để bắt gọn tất cả đám lính phủ. |
Cả sân ban đầu còn dè dặt , nhưng ngay sau đó ,bị tiếng hô reo của nghĩa binh Tuy Viễn lôi cuốn , tất cả mọi người đều reo hò cười nói , tiếng ồn dội đi dội lai bốn mặt thành. |
| Nhưng tôi thấy có hai điều bất lợi : một là nghĩa binh của ta lâu nay quen ở chốn rừng rú , tuổi tác chênh lệch , quần áo lôi thôi , chắc chắn không có đủ uy nghi như toán dàn chào tôi tuyển lựa và huấn luyện kỹ trên Kiên thành. |
| Vua hăng hái dấy nghĩa binh đánh dẹp giặc Minh. |
| Nhưng vua thấy họ yếu hèn , lại say đắm tửu sắc , biết là chẳng làm nên chuyện , mới ẩn náu chốn núi rừng , dụng tâm nghiền ngẫm thao lược , tìm mời những người mưu trí , chiêu tập dân chúng lưu ly , hăng hái dấy nghĩa binh , mong trừ loạn lớn. |
* Từ tham khảo:
- nghĩa bộc
- nghĩa cử
- nghĩa dũng
- nghĩa đen
- nghĩa đệ
- nghĩa địa