| nghĩa bóng | dt. Nghĩa của lời nói ngoài nghĩa thường, phải suy-nghĩ nhiều mới hiểu: Nghĩa bóng của "Ngựa già" là chiếc xe cũ. |
| nghĩa bóng | - Nghĩa xa, bóng bảy, trừu tượng, suy từ nghĩa đen mà ra: Nghĩa bóng của từ "gương" là người hoặc hành vi tốt mà mọi người vẫn noi theo. |
| nghĩa bóng | dt. Nghĩa của từ ngữ chỉ cái trừu tượng trên cơ sở phát triển từ nghĩa cụ thể. |
| nghĩa bóng | dt Nghĩa xa, suy từ nghĩa đen mà ra: Nghĩa bóng của từ "Gương" là người hoặc hành vi tốt mà mọi người cần noi theo. |
| nghĩa bóng | dt. Nghĩa ở ngoài nghĩa chính, có hình ảnh, bóng bẫy, như tiếng gương theo nghĩa chính là vật dùng để soi mặt, theo nghĩa bóng là khuôn phép, kiểu mẫu để người ta noi theo mà cư xử. |
| nghĩa bóng | .- Nghĩa xa, bóng bảy, trừu tượng, suy từ nghĩa đen mà ra: Nghĩa bóng của từ "gương" là người hoặc hành vi tốt mà mọi người vẫn noi theo. |
| nghĩa bóng | Nghĩa ở ngoài nghĩa chính: Chữ bể dâu có nghĩa bóng là sự thay đổi vô thường. |
Chàng nhìn Thu và thấy Thu khẽ gật đầu tỏ ý đã hiểu nghĩa bóng của câu nói. |
Chuyên nói chen vào trước khi Trương nói hết câu nên không để ý đến nghĩa bóng câu nói của Trương. |
| 55. Cậu bé phật của Nepal Asher là một người không bình thường , theo cả nghĩa đen lẫn nghĩa bóng |
| Nói thế để cho mọi người thấy Asher không bình thường thế nào , chứ tôi cũng chẳng biết nghĩa bóng của "không bình thường" là gì. |
| Vả chăng , hình ảnh một cuộc hành trình ở đây không chỉ có nghĩa bóng , mà còn có thể hiểu theo nghĩa đen của nó. |
| Nó không màu , không mùi , không vị nên đã len lỏi gần như mọi nơi trên địa cầu cả nghĩa đen và nghĩa bóng. |
* Từ tham khảo:
- nghĩa cử
- nghĩa dũng
- nghĩa đen
- nghĩa đệ
- nghĩa địa
- nghĩa hiệp