| nghĩa địa | dt. C/g Nhị-tỳ, đất của nhà nước dành chôn người chết hoặc của các Bang-sở hay Hội tương-tế dành chôn người trong Bang hay trong Hội: Nghĩa-địa Đô-thành, nghĩa-địa Triểu-châu, nghĩa-địa Sa-đéc. |
| nghĩa địa | - dt (H. địa: đất) Khu đất dành cho việc chôn cất người chết: Những nghĩa địa, lăng tẩm và cây cối trồng ở đó cũng không được đem chia hoặc phá hoại (Trg-chinh). |
| nghĩa địa | dt. Khu đất chuyên dùng chôn cất người chết. |
| nghĩa địa | dt (H. địa: đất) Khu đất dành cho việc chôn cất người chết: Những nghĩa địa, lăng tẩm và cây cối trồng ở đó cũng không được đem chia hoặc phá hoại (Trg-chinh). |
| nghĩa địa | dt. Đất chung để chôn người chết. |
| nghĩa địa | .- Cg. Nghĩa trang. Khu đất chung để chôn người chết. |
| Trương không muốn chết quê nhưng chàng mong khi chết rồi người ta sẽ đem chàng mai táng ở nghĩa địa nhà , chàng thấy nằm ở các nghĩa địa gần Hà Nội có vẻ tạm thời không được vĩnh viễn và ấm ấp như ở đây , cạnh những người thân thuộc. |
Thế đến lúc chết ? Chết thì chôn ở nghĩa địa. |
| Có ba tờ giấy một trăm mới nguyên của nhà Thành Ích ở phố La Câm trả sáng ngày và một trăm bốn mươi đồng giấy lẻ , Trương quay ra nói tiếp câu của Nhân : Tôi , tôi không thích chôn ở nghĩa địa. |
Nhân cãi : Ở nghĩa địa đông , vui chứ. |
| Chết chôn nghĩa địa. |
Loan nhớ lại đưa đám bà Hai , một mình nàng chống cự với tất cả họ , nàng nhất định không tế lễ , cỗ bàn gì cả , lẳng lặng thuê xe đòn đưa mẹ đi nghĩa địa mặc những lời nhiếc móc , mỉa mai. |
* Từ tham khảo:
- nghĩa khí
- nghĩa là
- nghĩa lí
- nghĩa mẫu
- nghĩa nặng ân sâu
- nghĩa nặng tình sâu