| nghi trượng | dt. Các vật bày ra chốn công-đường, tư-dinh hay lúc đi đường cho có vẻ oai-nghi, của vua quan: Những binh-khí bằng đồng, tàn, lọng, quạt, v.v... là những nghi-trượng thường dùng. |
| nghi trượng | dt. Những vật trang hoàng được bày ở trong dinh thự hoặc khi vua quan đi đường như cờ, quạt, binh khí... |
| nghi trượng | dt (H. nghi: hình thức bề ngoài; trượng: binh khí) Vật trang hoàng trong cung điện hay vật dùng khi vua quan đi đường: Đồ nghi trượng của đấng thiên tử (NgHTưởng). |
| nghi trượng | dt. Đồ trần thiết trang-nghiêm. |
| nghi trượng | Đồ trần-thiết trang-nghiêm trong chỗ vua quan ngồi hay khi đi đường: Dàn nghi-trượng để vua ra tế Nam-giao. |
| Phàm khi chơi đùa , thường bắt bọn chúng chéo tay làm kiệu khiêng và cầm hoa lau đi hai bên để rước như nghi trượng thiên tử. |
| Bấy giờ xuống chiếu cho Hữu ty bày nghi trượng ở điện Linh Quang , dẫn sứ giả đến xem. |
| Ai nấy đều thành đội ngũ , nghi trượng theo hầu ra cửa Tây thành , đến đền thờ thần núi Đồng Cổ727 , họp nhau lại uống máu ăn thề. |
| Trong sự biến đời Đại Định781 lại đem người thôn trang sắm sửa nghi trượng đi đón vua , đó cũng làm vững cái thế"duy thành"782 vậy. |
| Vua truyền chỉnh đốn lại nghi trượng để về kinh đô. |
| Mùa hạ , tháng 4 , định lại quy chế về thuyền , xe , kiệu , lọng , nghi trượng quần áo , vì lẽ sắp làm lễ hội thề. |
* Từ tham khảo:
- nghi vệ
- nghì
- nghỉ
- nghỉ
- nghỉ đẻ
- nghỉ đông