| nghỉ | đt. Tạm ngưng một lúc cho đỡ mệt: Nằm nghỉ, ngồi nghỉ, ngày nghỉ; gánh xa phải nghỉ; lúc đi lúc nghỉ // a) Bỏ luôn, thôi: Có tuổi rồi, tôi nghỉ làm việc đã lâu // b) Ngủ: An nghỉ, đi nghỉ. |
| nghỉ | đdt. Người ấy, ông ấy, va, hắn: Gia-tư nghỉ cũng thường-thường bực trung (K). |
| nghỉ | tt. Mùi hôi nồng như nghệ: Hôi nghỉ. |
| nghỉ | - 1 d. (ph.) Nó, hắn. - 2 đg. 1 Tạm ngừng công việc hoặc một hoạt động nào đó. Nghỉ một tí cho đỡ mệt. Làm việc ngày đêm không nghỉ. Nghỉ tay*. Nghỉ đẻ (nghỉ theo quy định trong thời gian sinh đẻ, đối với người làm việc ăn lương). Máy chạy lâu cần cho nghỉ. 2 Thôi, không tiếp tục công việc nghề nghiệp, chức vụ đang làm. Nghỉ việc*. Nghỉ hưu (về hưu). Nghỉ chức trưởng phòng (kng.). 3 (kc.). Ngủ. Khuya rồi mời cụ đi nghỉ. |
| nghỉ | - người ấy, hắn ta |
| nghỉ | dt. Nó, hắn. |
| nghỉ | đgt. 1. Tạm, ngừng hoạt động: nghỉ một lúc o cho máy nghỉ cho đỡ nóng. 2. Thôi, không tiếp tục công việc, nghề nghiệp đang làm: Tôi đã nghỉ ở nhà máy o nghỉ chức giám đốc. 3. Ngủ: Khuya rồi đi nghỉ thôi! |
| nghỉ | dt (đph) Đại từ ngôi thứ ba, số ít, thường dùng để chỉ một người không đáng tôn trọng: Mé ngoài nghỉ đã giục liền ruổi xe (K); Dơ tuồng nghỉ mới kiếm đường tháo lui (K). |
| nghỉ | đgt 1. Tạm ngừng hoạt động: Làm việc từ sáng, nay cần nghỉ một lúc. 2. Thôi việc: Cụ ấy đã hơn sáu mươi tuổi, nay đã về nghỉ. 3. Ngồi hay nằm yên cho đỡ mệt: Vực nàng vào nghỉ trong nhà (K). 4. Như Ngủ (lời dùng một cách lịch sự): Đã khuya rồi, mời ông đi nghỉ. |
| nghỉ | đt. Tạm định công việc lại làm qua công việc khác hay cho đỡ mệt: Nghỉ học. Nghỉ chân. Đêm trăng nầy, nghỉ mát phương nao (Đ.thị.Điểm) // Nghỉ lễ. |
| nghỉ | (đph).- đ. Đại từ ngôi thứ ba, có nghĩa là nó, hắn: Nghỉ ra đi có dặn gì không ? |
| nghỉ | .- đg. 1. Cg. Nghỉ ngơi. Tạm ngừng việc: Hãy nghỉ cho đỡ mệt. 2. Thôi việc: Nghỉ làm ruộng để tòng quân. 3. Từ dùng để nói một cách có lễ phép, có nghĩa là ngủ: Khuya rồi, mời cụ đi nghỉ. |
| nghỉ | Tạm đình công việc lại cho đỡ mệt, hay để làm việc khác: Nghỉ chân. Nghỉ học. Nghỉ việc. Đêm khuya rồi, mời ông đi nghỉ. Văn-liệu: Vui lòng đèn sách; nghỉ tay văn bài (Nh-đ-m). Truyền tìm quán khách bộ-hành nghỉ-ngơi (Nh-đ-m). Trước là thăm bạn, sau là nghỉ chân (L-V-T). Đêm trăng này nghỉ mát phương nao (Ch-ph). |
| Nàng sung sướng ngồi nghỉ ở đầu hè , cầm chiếc nón lá phe phẩy. |
Thường thường Khải và Trách muốn mẹ cứ nghỉ ngơi để vui cảnh chùa , nhưng bà Thân biết mình cũng chưa đến nỗi yếu đuối lắm , còn có thể làm được những việc con con , nên chẳng bao giờ bà chịu ngồi yên một chỗ. |
| Cậu phán nhà tôi cũng đã đệ đơn xin nnghỉ, nhưng không thể nào được. |
| Tám giờ sáng người ta sang , uống chén nước ngồi nnghỉchừng đến chín giờ , được giờ xuất hành thì cho cháu đi. |
| Tới khi biết rể không đón dâu , bà táng tẩng và chán nản... Đáng lẽ hôm đó cậu phán cũng nnghỉviệc để đi , nhưng mợ phán lại không muốn thế : Cao quí mỹ miều gì mợ nói mà phải nghỉ việc thân chinh đi đến nơi để đón mới rước. |
| Khi tới giếng mà không được gặp nhau thì dù nhiều công việc chăng nữa , người nọ cũng chờ người kia để ngồi nnghỉmát dưới bóng cây đa , ngay bên bờ giếng , nói " một hai câu chuyện cho vui ". |
* Từ tham khảo:
- nghỉ đông
- nghỉ hè
- nghỉ hưu
- nghỉ mát
- nghỉ mất sức
- nghỉ ngơi