| nghi binh | dt. Binh lính ít mà giả như đông lắm, đóng một nơi nào để gạt bên địch đừng tới đó. |
| nghi binh | - l. d. Toán quân huy động để lừa quân địch. 2. đg. Lừa đối phương bằng mưu kế để đánh lạc hướng. |
| nghi binh | đgt. Hành động để lừa đối phương làm cho đối phương phán đoán sai về lực lượng, khả năng, cách đánh, kế hoạch cũng như vị trí bố trí của mình: bắn nghi binh. |
| nghi binh | dt (H. nghi: ngờ; binh: lính) Toán quân huy động để lừa quân địch: Ban chỉ huy phân công cho tôi làm nghi binh (NgĐThi). đgt Lừa đối phương bằng mưu kế để đánh lạc hướng: Ta tiến hành những hoạt động nghi binh (VNgGiáp). |
| nghi binh | dt. Binh giả để lừa quân địch, binh không có mà làm cho ngờ là có: Nghi-binh để ngăn được quân địch không dám tiến. |
| nghi binh | .- l. d. Toán quân huy động để lừa quân địch. 2. đg. Lừa đối phương bằng mưu kế để đánh lạc hướng. |
| nghi binh | Quân không có mà làm cho người ta ngờ là có: Phép dụng binh ngày xưa hay dùng nghi binh. |
| Toán thứ hai dùng voi ngựa và phô trương đầy đủ cờ phướn để nghi binh. |
| Thanh thế toán nghi binh không đủ để đánh lừa viên Tiết Chế nhiều kinh nghiệm chiến trường. |
| Ngày 20/4 , địch dùng pháo binh bắn vào các trận địa của ta để nnghi binhcho cuộc rút lui. |
| Hai Tép nhanh trí cho ghe tiến chầm chậm vào bờ để nnghi binhtỏ ý vâng lời. |
| Quân ủy Trung ương và Miền tiến hành hoạt động nnghi binhchiến lược để lôi kéo sự chú ý và lực lượng của địch sang các chiến trường miền Đông Nam Bộ ; do đó , ta vẫn giữ được bí mật , bất ngờ của đòn tiến công chiến lược đánh vào thị xã , thành phố với quy mô lớn trên toàn miền Nam đến giờ chót. |
| Vận dụng những bài học rút ra từ Chiến dịch Tây Nguyên mở đầu bằng đòn trúng huyệt ở Buôn Ma Thuột , khi mở Chiến dịch Hồ Chí Minh , quân ta đã nnghi binhở vòng ngoài , thọc sâu và đột kích nhanh vào nội đô , nhằm vào các mục tiêu then chốt để dứt điểm. |
* Từ tham khảo:
- nghi gia
- nghi hoặc
- nghi kị
- nghi lễ
- nghi môn
- nghi nan