| nghi | đt. Ngờ-vực, không tin, không chắc: Đa-nghi, hoài-nghi, hồ-nghi, khả-nghi, khuyết-nghi, phát nghi, sanh nghi; Một nghi mười ngờ, một ngờ mười tội (tng.). |
| nghi | bt. Khuôn-phép, những điều đặt-để cho mọi người làm theo đúng lễ-phép: Lễ-nghi, oai-nghi, sính-nghi, thất-nghi // Ngôi chính trong vũ-trụ theo triết-lý á-đông: Lưỡng nghi tức Trời và Đất hay âm và dương) // Tấm biển thờ: Hoành, nghi; tấm nghi. |
| nghi | bt. Nên, thành, vừa-vặn: Tiện-nghi, thích-nghi, thổ-nghi; Nghi huynh nghi đệ. |
| nghi | - đg. Nghĩ có thể là người nào đó, là đã xảy ra việc nào đó, thường là không tốt, nhưng không có đủ cơ sở để khẳng định. Nghi có kẻ đã lấy cắp. Hết nghi người này, đến nghi người khác. Nghi oan. Tôi nghi là anh ta đã biết rồi. |
| nghi | đgt. 1. Nghĩ là ai đó hoặc sự việc đã xảy ra, nhưng chưa có cơ sở để khẳng định: mất trộm liền nghi cho hàng xóm o nghi oan. 2. Ngờ: nghi án o nghi binh o nghi hoặc o nghi kị o nghi nan o nghi ngại o nghi ngờ o nghi vấn o bán tín bán nghi o đa nghi o hiềm nghi o hoài nghi o hồ nghi o khả nghi o tình nghi o tồn nghi. |
| nghi | Thích hợp, thích đáng: nghi gia o quyền nghi o thất nghi o thích nghi o thổ nghi o tiện nghi o triều nghi. |
| nghi | Dáng vẻ bên ngoài của con người: nghi dung o nghi vệ o dung nghi o oai nghi. 2. Thể thức (buổi lễ): nghi lễ o nghi môn o nghi thức o nghi tiết o lễ nghi o sính nghi o thất nghi o triều nghi. |
| nghi | đgt 1. Ngờ nhưng chưa chắc chắn: Tôi nghi là nó đã bịa ra câu chuyện ấy. 2. Cho là không đúng: Bảo là nó đỗ cao thì tôi nghi lắm. |
| nghi | (khd). 1. Lề-lối, phép tắc: Nghi-lễ, nghi tiết. 2. Dáng điệu có phép tắc: Nghi-dung. 3. Đồ lễ: Sính nghi. 4. Ngôi chính, nguyên lý: Thái cực sinh ra lưỡng-nghi. // Lưỡng-nghi, âm và dương, trời và đất. |
| nghi | (khd). Thích đáng, nên: Thổ-nghi. |
| nghi | đt. 1. Ngờ, không tin: Một nghi mười ngờ, một ngờ mười tội (T.ng) Nỗi nghi dường đã bớt canh cánh lòng (Nh.đ.Mai) // Nỗi nghi, sự nghi. |
| nghi | .- đg. 1. Cảm thấy biết nhưng không thật chắc chắn: Tôi nghi là hắn lấy quyển ngữ pháp. 2. Cho là không chắc chắn, có thể không có: Học kém như thế mà hy vọng đỗ, tôi nghi lắm. |
| nghi | 1. Văn vẻ trong lễ (không dùng một mình): Nghi-tiết. 2. Dáng điệu có lễ phép (không dùng một mình): Nghi-dung. 3. Đồ lễ (không dùng một mình): Sính-nghi. 4. Ngôi chính: Thái-cực sinh ra hai nghi, là âm với dương. |
| nghi | 1. Ngờ, không tin: Sinh nghi. Đa nghi. Văn-liệu: Nỗi nghi dường đã bớt canh-cánh lòng (Nh-đ-m). Mà ta bất động nữa người sinh nghi (K). 2. Ngờ, chưa quyết, chưa chắc: Nghi-nan. Xem sách chỗ nào chưa thực hiểu hãy để khuyết-nghi đó. |
| nghi | Nên (không dùng một mình). |
| Giữa sập là một cái khay bày bốn chén nước chè nóng khói bốc nnghingút và một tráp trầu sơn đỏ. |
| Mỗi lần kiếm chuyện với chồng , thấy chồng chẳng nói sao , mợ lại càng thêm nnghingờ... Bà Tuân thấy con bỗng có vẻ suy nghĩ tưởng con có điều gì buồn bực , bèn tìm cách khuyên nhủ : Mợ chẳng nên nghĩ ngợi gì cho yếu người. |
| Và lúc nào mợ cũng nghi ngờ là nàng đã ăn bớt. |
| Từ khi tình nghi mắc bệnh lao , bỏ trường luật về nghỉ dưỡng bệnh , chàng không thấy mình buồn lắm , lúc nào chàng cũng hy vọng mình sẽ khỏi bệnh và chàng lại thấy mình náo nức muốn sống , yêu đời và vui vẻ. |
| Chàng mừng rằng Mỹ không biết mình nghi? học vì tình nghi mắc bệnh lao , vả lại ngoài Hợp ra không ai biết cả , Chàng nghĩ thầm : Lát nữa phải dặn lại Hợp mới được. |
| Bỗng chàng yên lặng , loay hoay tìm cách dò ý tứ Thu , dò ý trước mặt cả mọi người mà không để ai nghi ngờ được. |
* Từ tham khảo:
- nghi binh
- nghi dung
- nghi gia
- nghi hoặc
- nghi kị
- nghi lễ