| ngã giá | đt. Dứt giá, nói giá chắc và đàng mua cũng thoả-thuận: Hai bên đã ngã giá. |
| ngã giá | - ấn định giá cả dứt khoát: Ngã giá cái xe ba trăm đồng. |
| ngã giá | đgt. Thoả thuận và định được giá với nhau: Hàng đã ngã giá. |
| ngã giá | đgt Định giá mua bán sau khi đã mặc cả: Cò kè bớt một thêm hai, giờ lâu ngã giá vàng ngoài bốn trăm (K). |
| ngã giá | đt. Dứt khoát về giá cả: Chưa ngã giá. |
| ngã giá | .- Ấn định giá cả dứt khoát: Ngã giá cái xe ba trăm đồng. |
| ngã giá | Đã định xong giá: Cái nhà ấy đã ngã giá năm ngàn đồng. |
| Thế là nngã giábảy mươi đồng. |
| Nói bao nhiêu tiền , họ trả bấy nhiêu , không kì kèo ngã giá như kiểu người ở các chợ tỉnh. |
| Những người đàn bà lăng xăng ngã giá mua nguyên cả con cá sấu cứ bám sát bên má nuôi tôi. |
| Lần gặp gỡ đầu tiên và buổi chia tay cuối cùng của tôi với dì Tư Béo đều bắt đầu và kết thúc bằng câu " ngã giá " của bà ta. |
| ngã giá. Ngô được đặt lên trên lò |
Sau cùng , cuộc thuê cáng ngã giá đúng tám quan , một cáng đòn ba đi thấu đến trạm Hà Trung và một cáng đòn đôi chỉ đi đến làng Vòng thôi. |
* Từ tham khảo:
- ngã ngũ
- ngã ngửa
- ngã như ngả rạ
- ngã nước
- ngã quỵ
- ngã sấp