| nể nang | đt. (đ) Nh. Nể: ít ra cũng nể-nang người ta với chớ. |
| nể nang | - E dè vì sợ mất lòng. |
| nể nang | đgt. E dè, không dám làm theo ý mình vì tôn trọng hoặc sợ mất lòng: tính nể nang o vì nể nang mà nhận lời. |
| nể nang | đgt Vì sợ mất lòng mà chiều ý: Kiên quyết chống thói nể nang (HCM). |
| nể nang | đt. Nht. Nể: Trên đầu xóm, dưới đầu làng, Không kiêng thì cũng nể-nang gọi là (C.d) |
| nể nang | .- E dè vì sợ mất lòng. |
| nể nang | Cũng nghĩa như “nể”. |
| Nó chẳng nnể nang, cũng cầm thanh củi đánh lại. |
Mợ phán lại phân bua : Đấy , các ông các bà xem , nó vẫn ngỗ ngược , lăng loàn !... Mợ sừng sộ vừa chạy lại gần Trác vừa hung hăng nói : Mày tưởng tao không cai quản được mày ư ? Rồi mợ chẳng nể nang , tát Trác mấy cái liền... Ngày nọ qua ngày kia , hết chuyện ấy sang chuyện khác , mợ phán tìm đủ cách để hành hạ như thế... Đứa con nàng đẻ được ít lâu thì bị ốm. |
| Chàng lẩm bẩm : “Được ! Chờ lát nữa cô ta lên , ta sẽ không nể nang một chút nào , không tiếc một lời nào nữa”. |
| Ở chỗ giao tế , bị ràng ruộc tứ bề vì những sự tế nhị rào đón , nương nhẹ , nể nang , ông giáo không phát lộ được hết cá tính. |
| Đằng khác vì cần đến sự tiếp tế của Lợi , thậm chí cần đến sự thông cảm làm ngơ của Lợi đối với vài trường hợp buông thả , dễ dãi cho quân lính phấn khởi , họ phải nể nang Lợi. |
| Nhưng nếu một năm nay , cả năm tới , hay cả năm sau nữa mà ta cũng chưa viết được cái gì nốt (...) thì ta chớ có trách , quần chúng họ sẽ không nể nang gì mà hạ một câu : "Các ông chỉ tài tán róc". |
* Từ tham khảo:
- nể rừng chẳng dám động dây
- nể vì
- nệ
- nệ cổ
- nêm
- nêm