| nệ | đt. Ngại, câu-chấp: Câu-nệ, tính hay nệ; áo dài chẳng nệ quần thưa; Rượu ngon chẳng nệ be sành (tng.). |
| nệ | - đg. Chú ý, bận lòng đến những cái nhỏ: Người hay nệ ít khi được vừa ý. |
| nệ | Câu thúc, cố giữ lấy, cố chấp: nệ cổ o câu nệ o chấp nệ. |
| nệ | đgt Ngại ngùng: Rượu ngon chẳng nệ be sành (cd); áo dài chẳng nệ quần thưa (cd); Trồng dưa thì lại được dưa nệ gì (GHC). |
| nệ | đt. Câu-chấp: Áo dài chẳng nệ quần thưa, Tám mươi có của cũng vừa mười lăm (C.d) |
| nệ | .- đg. Chú ý, bận lòng đến những cái nhỏ: Người hay nệ ít khi được vừa ý. |
| nệ | Câu chấp: Tính hay nệ. Văn-liệu: Rượu ngon chẳng nệ be sành, áo rách khéo vá hơn lành vụng may (C-d). áo dài chang nệ quần thưa, Tám-nhăm có của cũng vừa mười lăm (C-d). |
| Thấy Trác đang khệ nệ bưng thóc đổ vào cót , bà mỉm cười bảo , tựa như nàng hãy còn bé bỏng lắm : Con tôi ! Rõ tham lam quá. |
| Anh tính Loan còn có thể nào sống lẫn với những người nệ cổ ấy được nữa. |
| Nếu Loan có thể để cho em chuộc lại cái lỗi trước thì chị nói cho Loan biết rằng Loan không nên câu nệ. |
| Rồi sau khi đứng nghĩ ngợi vài phút , Ái đến bàn ăn khệ nệ bê lại bên lò sưởi một cái ghế mây. |
| Bà phủ là con nhà thế phiệt , lấy chồng con nhà dòng dõi , nên bà đã quen với cái lễ phép quá câu nệ , dù khi đối đãi với những người ngang hàng hay bề dưới. |
| Khi thiếu nữ khệ nệ xách va li đi qua trước mặt , Thành nép người vào bên. |
* Từ tham khảo:
- nêm
- nêm
- nếm
- nếm cơm thiên hạ
- nếm mật nằm gai
- nếm trải