| nao nao | tt. Bối-rối, hoang-mang: Nghe vậy, dầu không sợ chớ cũng nao-nao // Quay, cuồn-cuộn: Nao-nao dòng nước uốn quanh (K). |
| nao nao | - 1. t. Hơi bối rối trong lòng: Thiệt lòng mình cũng nao nao lòng người (K). 2. ph. Quanh co, uốn theo đường cong: Nao nao dòng nước uốn quanh (K). |
| nao nao | đgt. 1. (Dòng nước nhỏ) chảy hơi mạnh và hướng về một miền: Nao nao dòng nước uốn quanh (Truyện Kiều). 2. Hơi bối rối trong lòng với những xúc động nhẹ và kéo dài: Lòng nao nao nghĩ ngợi o Tiếng hát nao nao lòng người. |
| nao nao | tt Bối rối trong lòng: Thiệt lòng mình cũng nao nao lòng người (K). trgt Cuồn cuộn: Nao nao dòng nước uốn quanh (K). |
| nao nao | tt. 1. Hơi nao, hơi chột dạ: Thiệt lòng người cũng nao nao lòng mình (Ng.Du) 2. đt. Gờn gợn, uống cong cong: Nao-nao dòng nước uống quanh (Ng.Du) Tiếng diều sáo nao-nao trong vắt (X.Diệu) |
| nao nao | .- 1. t. Hơi bối rối trong lòng: Thiệt lòng mình cũng nao nao lòng người (K). 2. ph. Quanh co, uốn theo đường cong: Nao nao dòng nước uốn quanh (K). |
| nao nao | 1. Hơi nao: Thiệt lòng người cũng nao-nao lòng mình (K). 2. Cuồn-cuộn: Nao-nao dòng nước uốn quanh (K). |
Bà Thân thấy thế cũng nao nao sung sướng trong lòng. |
| Và mỗi lần nói đến Tạc , lòng nàng lại nnao naorộn rập như đã bỏ một người chồng chân chính để đi theo kẻ khác. |
Vừa tới gần cổng , Trác đã thấy trong lòng nnao naovì lo sợ và buồn ; cái vui hồn nhiên nàng cảm thấy ở nhà như bị nỗi ghê sợ đánh tan , không còn dấu vết. |
Chàng nghiệm ra cứ mỗi lần lấy giọng âu yếm nói với Mùi một câu thì lòng chàng lại nao nao cảm động thương Mùi hơn lên một chút. |
| Chàng nói một mình : Ở đời thực lắm chuyện éo le... Bỗng thấy trong dạ nao nao , rưng rưng muốn khóc , Dũng đặt chén xuống bàn , rồi nện mạnh gót giày trên sàn gác , lững thững đi về phía cửa sổ. |
| Cứ mỗi lần hồi tưởng lại ngày hôm ấy , Minh vẫn còn cảm động , thấy lòng mình nao nao... Cách đây mấy tháng , bà cụ bỗng ốm nặng. |
* Từ tham khảo:
- nao nuốt
- nao nức
- nào
- nào đâu
- nào hay
- nào là