| nào | trt. Tiếng hỏi người, sự-vật, chỗ nơi v.v...: Cái nào, chỗ nào, người nào;Đèn nào cao bằng đèn Châu-đốc, Đất nào dốc bằng đất Nam-vang; Khi vui thì vỗ tay vào, Đến khi hoạn-nạn thì nào thấy ai (CD). // Tiếng bác ra, không nhận: Giếng nầy là giếng cựu-trào, Hồi tôi còn nhỏ, tôi nào biết đâu (CD). // Tiếng kể sự-vật: Nào mũ-ni, nào áo thâm, Đi đâu chẳng đội để ong châm (HXH). // Tiếng giục-thúc, khích-lệ: Nào! Làm đi xem! Chúng ta cùng đi nào! // Tiếng so-sánh tánh-chất sự-vật: Cha nào con nấy; Thời-đại nào, kỷ-cương ấy. |
| nào | - I. đt. 1. Từ dùng để hỏi về cái cần biết rõ trong tập hợp số cùng loại: Trong số này người nào nói giỏi tiếng Anh? Anh xem cái nào là của anh thì anh lấy đi định ngày nào trong tháng này thì tổ chức. 2. Từ dùng để chỉ ra một đối tượng có liên quan nhưng không cụ thể: Có người nào đó sáng nay gọi điện cho anh mới tết hôm nào mà lại đã sắp hết năm rồi. 3. Từ dùng để chỉ bất cứ ai, hay việc gì: Ngày nào cũng như ngày nào Ngày nào cũng được Món nào cũng ngon. II. pht. Từ dùng với ý phủ định nhằm bác bỏ: Nào có gì đâu mà ầm ĩ cả lên Trước sau nào thấy bóng người (Truyện Kiều). III. trt. Từ dùng để nhấn mạnh mang tính liệt kê: Nào giấy, nào sách, nào quần áo bừa bộn Một tháng phải lo đủ thứ: nào tiền ăn, nào tiền mặc, nào tiền học hành... |
| nào | I. dt. 1. Từ dùng để hỏi về cái cần biết rõ trong tập hợp số cùng loại: Trong số này người nào nói giỏi tiếng Anh o Anh xem cái nào là của anh thì anh lấy đi o định ngày nào trong tháng này thì tổ chức. 2. Từ dùng để chỉ ra một đối tượng có liên quan nhưng không cụ thể: Có người nào đó sáng nay gọi điện cho anh o mới tết hôm nào mà lại đã sắp hết năm rồi. 3. Từ dùng để chỉ bất cứ ai, hay việc gì: Ngày nào cũng như ngày nào o Ngày nào cũng được o Món nào cũng ngon. II. pht. Từ dùng với ý phủ định nhằm bác bỏ: Nào có gì đâu mà ầm ĩ cả lên o Trước sau nào thấy bóng người (Truyện Kiều). III. trt. 1. Từ dùng để nhấn mạnh mang tính liệt kê: Nào giấy, nào sách, nào quần áo bừa bộn o Một tháng phải lo đủ thứ, nào tiền ăn, nào tiền mặc, nào tiền học hành ... |
| nào | tt 1. Từ chỉ một người, một vật gì đó: Người nào cũng vui; ăn cây nào rào cây ấy (tng). 2. Từ dùng để hỏi về một người hoặc một vật chưa chỉ định: Ông nào mới đến chơi? Sách nào anh muốn mượn?. trgt Từ biểu thị một ý chưa được rõ: Chưa đi nào biết đường xa hay gần (tng); Trước sau nào thấy bóng người (K); Nào tôi đâu biết cơ sự lại ra nông nỗi này (Tố-hữu); Trông theo nào thấy đâu nào (K). tht Từ dùng để thúc giục, để rủ làm gì: Nào! Đi đá bóng; Nào! Ta cùng ăn. trt Từ dùng cuối một câu để khẳng định một việc làm: Đi chơi nào; ăn đi nào. lt Từ dùng để nối một động từ với một số đông người hay sự vật: Tôi đã được gặp nào anh em, nào bạn bè; Ta đã thu được nào súng trường, nào lựu đạn. |
| nào | 1. bt. Tiếng đặt ở cuối câu để hỏi nơi, chốn, lúc, nht. gì, đâu: Cái nào, chỗ nào, khi nào. Nào hồn tinh-vệ biết theo chốn nào? (Ng.Du) // Cái nào? Khi nào? Chỗ nào? Người nào? 2. gt. Trong một câu kể, tiếng dùng có nghĩa là "và": Nào anh, nào em, nào cha nào mẹ. // Nào tiền, nào tình, nào hạnh-phúc. 3. tht. Tiếng ở đầu hay cuối câu để tỏ ý thúc-giục, khích-lệ: Nào, làm đi xem! Anh em hãy cũng đứng lên, nào! 4. Đặt cuối một câu hàm ý phủ-nhận, cốt nhấn mạnh thêm ý ấy: Chẳng có ai nghe cho nào. |
| nào | .- I. t. 1. Từ nghi vấn để hỏi về một sự, một vật, một người trong số đã biết hoặc chưa biết: Trong mấy quyển sách bạn thích quyển nào ? Anh nào vừa gọi thế ? 2. Từ đặt sau một từ để chỉ bất cứ ai hay việc gì: Người nào cũng vui; Món nào cũng ngon. II. ph. Từ biểu thị ý phủ định, có nghĩa là "không": Trước sau nào thấy bóng người (K); Chưa đi nào biết đường xa hay gần. III. th. Từ đặt ở đầu hay cuối câu để thách, nói giáo, thúc giục: Nào, đi tập thể dục; Nào! Bơi đi; Ăn nào. IV. l. Từ đặt trước mấy danh từ liền trong câu để chỉ một số đông phức tạp: Ta thu được nào trung liên, nào lựu đạn, nào súng trường. |
| nào | 1. Gì, đâu: Cái nào, chỗ nào. Văn-liệu: Nỗi gần nào biết đường xa thế nào (K). Nào hồn tinh-vệ biết theo chốn nào? (K). Vẻ nào chẳng mặn, nét nào chẳng ưa (K). Người dù muốn quyết trời nào có cho (K). Nào hay con tạo trêu ngươi (C-o). Trời nào phụ kẻ trung-trinh (Nh-đ-m). Nào ai cấm chợ ngăn sông, Không cho chú lái thông-đồng đi buôn (C-d). Bán hàng ăn những chũm cau, Chồng con nào biết cơ mầu này cho (C-d). 2. Tiếng trợ ngữ thường đặt ở đầu câu hay cuối câu để tỏ ý hỏi, than, hay trách: Nào làm đi xem! Đi ngủ nào! Nào ngờ việc đến thế này. |
| Bà cẩn thận như thế là vì đã hai bữa cơm liền , bữa nào trong bát rau luộc cũng có sâu , và Khải , con giai bà , đã phải phàn nàn làm bà đến khó chịu. |
| Tội gì ngày nào cũng đi gánh cho u vai lên ấy ! Thế rồi bà bắt nàng lấy hai cái thùng sắt tây , hai cái nồi đất và cả chiếc nồi mười để hứng nước. |
| Và ngày nào cũng hình như chỉ có ngần ấy việc , nên buổi tối , khi nàng đặt mình vào giường , là bao nhiêu công việc đã gọn gàng cả , không một việc gì bỏ sót. |
| Bà Tuân tay cầm một cành rào để xua chó , vừa thấy bà Thân đã cười cười nói nói : nào , hôm nay lại ăn rình một bữa đây ! Cụ có cho không hay là lại lấy nạng nạng ra. |
| Thôi chỗ bạn già cả , mình còn gần gụi nhau lúc nào được lúc ấy. |
| Bà Tuân hình như có câu nào đã nói ra hết ; bà Thân khơi chuyện bằng câu hỏi : Cụ đã ngả được mấy mẫu rồi ? Chưa được lấy một góc. |
* Từ tham khảo:
- nào hay
- nào là
- nào ngờ
- não
- não bạt
- não gan não ruột