| não | dt. Bộ óc, trí-hoá: Cân-não, chủ-não, tâm-não, trí-não. |
| não | bt. Giận, buồn phiền: áo-não, khổ-não, phiền-não, sầu-não, thảm-não // đt. Làm phiền, chọc giận: áng đào-kiểm đâm bông não chúng (CO). |
| não | - 1 dt Bộ óc người: Chảy máu não; Nhũn não. - 2 tt Buồn rầu, đau xót: Não người cữ gió tuần mưa, một ngày nặng gánh tương tư một ngày (K); Bỗng không mua não, chác sầu nghĩ nao (K). |
| não | dt. Khối tập trung các trung ương thần kinh nằm trong hộp sọ: thuốc bổ não o não cân o não điện đồ o não lực o não thất o não thùy o não viêm o bán cầu não o bộ não o cân não o chủ não o cư não o đại não o đậu não o động não o hành não o long não o sọ não o tâm não o tẩy não o tiểu não o trí não o trụ não o vỏ não. 2. tt. Buồn rầu, đau đớn: Tiếng khóc làm não lòng người o não chúng o não nề o não nhân o não nùng o não nuột o ảo não o thảm não o thiểu não. |
| não | dt Bộ óc người: Chảy máu não; Nhũn não. |
| não | tt Buồn rầu, đau xót: Não người cữ gió tuần mưa, một ngày nặng gánh tương tư một ngày (K); Bỗng không mua não, chác sầu nghĩ nao (K). |
| não | dt. 1. Khối chất thần-kinh mềm và trắng làm trung-tâm cho các cảm-giác và nguồn gốc của các cử-động tự nhiên, cũng thường gọi là óc. // Về não. Động-mạch não. Tiểu-não, não nhỏ ở sau não. Băng-huyết não. 2. Ngb. Trí óc, thông-minh: Người không có não. // Não rỗng tuyếch. |
| não | dt. Khổ trong lòng: Não người dãi gió dầm mưa (Ng.Du) |
| não | .- d. Bộ óc người: Thuốc bổ não. |
| não | .- t. Buồn rầu: Não người dãi gió dầm mưa (K). |
| não | óc: Trí-não. |
| não | Khổ trong lòng: Mua não, chác sầu. Văn-liệu: Một thiên bạc-mệnh lại càng não-nhân (K). Não người dãi gió dầm mưa (K). Khen ai thêu dệt làm căm não người (L-V-T). áng đào-kiểm đâm bông não chúng (C-o). |
| Hai con mắt Trương nàng trông hơi là lạ , khác thường , tuy hiền lành , mơ màng nhưng phảng phất có ẩn một vẻ hung tợn , hai con mắt ấy Thu thấy là đẹp nhưng đẹp một cách não nùng khiến nàng xao xuyến như cảm thấy một nỗi đau thương. |
| Nàng nhờ đến hôm ngồi trên xe điện , lần đầu nhận thấy hai con mắt Trương có một vẻ đẹp là lạ và não nùng như có một ẩn một nỗi đau thương không cội rễ. |
Chàng ngửng nhìn trời qua những cành long não lá non và trong : Chàng thấy mình như trở lại hồi còn bé dại , lâng lâng nhẹ nhàng tưởng mình vẫn còn sống một đời ngây thơ trong sạch và bao nhiêu tôi lỗi của chàng tiêu tán đi đâu mất hết. |
| Trước kia chàng chắc chắn sẽ chết nên một cử chỉ ân cần cỏn con của Thu đối với chàng cũng quý hoá , cũng có cái huy hoàng ảo não của một thứ gì Thu rất mỏng manh nó xúi giục chàng mở hết tâm hồn mà nhận lấy ngay trước khi nó tan đi mất. |
| Chỉ là một ảo tưởng gây ra bởi một vài sự rủi ro ; lần đầu trông thấy Thu là hôm Thu có một vẻ đẹp não nùng trong bộ quần áo tang , giữa lúc chàng đang mắc bệnh lao có nguy cơ đến tính mạng ; Thu lại có một vẻ đẹp giống Liên , người mà trước kia chàng đã yêu. |
| Khi biết tin em chết dẫu yêu em hay không yêu em , chắc anh ấy cũng không buồn não , vì anh ấy còn để tâm đến những việc to tát hơn , sá gì đến thân phận nhỏ mọn một người đàn bà như em. |
* Từ tham khảo:
- não gan não ruột
- não giữa
- não bộ
- não không
- não lòng
- não lực