| muộn màng | trt. (đ) Nh. Muộn: Bây giờ nhắc ra thì đã muộn-màng. |
| muộn màng | - Muộn quá: Gặt hái muộn màng; Lấy vợ muộn màng. |
| muộn màng | tt. Quá muộn, quá chậm so với thời gian thường lệ: những chùm hoa muộn màng o tình duyên muộn màng o Cảnh hiếm hoi, muộn màng. |
| muộn màng | tt, trgt Quá chậm: Chẳng qua cái số muộn màng, buôn trầu gặp nắng, buôn đàng gặp mưa (cd). |
| muộn màng | tt. Chậm: Chuyện ấy đến lúc nầy mới nói ra, thiệt muộn màng lắm rồi. |
| muộn màng | .- Muộn quá: Gặt hái muộn màng; Lấy vợ muộn màng. |
Bắc thang lên hái ngọn trầu vàng Trầu em cao số muộn màng anh thương Bắc thang lên hái ngọn trầu hương Đó thương ta một , ta thương đó mười. |
Chẳng nên tình trước , nghĩa sau Có con ta gả cho nhau thiệt gì ? BK Không nên ngãi trước thì sau Có con ta gả cho nhau vội gì ? Duyên xưa tình trước , nghĩa sau Có con ta gả cho nhau thiệt gì ? Chẳng qua cái số muộn màng Buôn trầu gặp nắng , buôn đàng gặp mưa. |
BK Chẳng qua cái số muộn màng Buôn giầu gặp nắng buôn vàng gặp mưa. |
| Nguyễn Du nhớ lại hồi trẻ đi hát phường vải ở làng Trường Lưu , gặp một cô gái tên là Cúc , người đẹp giọng hay , tài bẻ chuyện , nhưng chỉ phải một nỗi sắp quá thì , ông đã bẻ một câu xiết bao tình tứ : Trăm hoa đua nở tiết xuân Cớ sao Cúc lại muộn mằn về thu Cô Cúc đáp lại bằng một câu cũng thật là ý nhị : Vì chưng ham chút nhị vàng Cho nên Cúc phải muộn màng về thu... Nhớ lại chuyện cũ , trước mắt ông như hiện ra cảnh các cô gái ngồi dựa cột nhà , mỗi người một cái xa , một chân đạp lên thoen xa , một chân co lại , tay phải quay quàng xa , tay trái cầm sợi vải đưa lên đưa xuống uyển chuyển nhịp nhàng như điệu múa. |
| Trà Long còn là hiện thân của tình yêu tôi xưa , một mối tình đã được thượng đế sắp xếp lại để hạnh phúc được đặt vào tay tôi , như một quà tặng muộn màng của số phận. |
| Vậy là anh cứ miệt mài theo đuổi thời cơ , tận dụng cơ hội , thế nên việc sinh con cũng vì thế mà muộn màng. |
* Từ tham khảo:
- muông
- muông chim
- muông thú
- muồng
- muồng củi
- muồng cúng