| mũi | dt. Phần nhô cao ở giữa mặt, có hai lỗ tròn, để thở và ngửi: Bịt mũi, bưng mũi, cứt mũi, hỉnh mũi, khịt mũi, lỗ mũi, lông mũi, mảy-mũi, nín mũi, nghẹt mũi, nhảy mũi, sặc máu mũi, sống mũi // Nước nhờn trong mũi: Chảy mũi, chùi mũi, hỉ mũi, khăn mũi, sổ mũi // (R) a) Đầu nhọn của đồ vật: Mũi Cà-mau, mũi kim, mũi thuyền; Chỉ mũi, chúi mũi, gác mũi; Đứng mũi chịu sào, Ghe anh nhỏ mũi trùng lườn, ở trên Gia-định xuống vườn thăm em (CD). // mt. Tiếng gọi những đồ vật có đầu nhọn: Mũi chỉa, mũi tên, mũi thuốc. |
| mũi | - 1 dt 1. Bộ phận nhô cao ở giữa mặt người và động vật, là cơ quan của khứu giác và hô hấp: Xỏ chân lỗ mũi (tng). 2. Chất lỏng tiết ra trong lỗ mũi: Xỉ mũi; Sổ mũi. 3. Chất nhầy trong phân người đi kiết: Đi ngoài ra mũi. 4. Đầu nhọn của một số vật: Mũi kim; Mũi gươm; Mũi giáo. 5. Mỗi lần chọc bằng đầu nhọn: Tiêm một mũi vào đùi. 6. Dải đất nhọn chìa ra biển: Mũi Cà-mau. 7. Hướng tiến công của bộ đội: Quân ta đã thọc một mũi vào đồn địch. - 2 dt Phía trước của tàu thuỷ, của thuyền: Đôi ta lên thác xuống ghềnh, em ra đứng mũi, để anh chịu sào (cd). |
| mũi | dt. 1. Bộ phận nhô cao ở mặt người và động vật, là cơ quản để thở và ngửi: ngạt mũi o tóc xoăn mũi lõ. 2. Chất nhầy từ mũi xổ ra: xì mũi o mũi lòng thòng. 3. Bộ phận có đầu nhô ra phía trước ở một số vật: mũi thuyền o mũi kéo o mũi giày. 4. Mỏm đất nhô ra biển: mũi Cà Mau. 5. Từng lần chích vật nhọn xuống: tiêm ba mũi o đường kim mũi chỉ. 6. Lực lượng tiến công theo hướng nhất định: mũi tiến công o chia thành ba mũi thọc sâu vào sào huyệt địch. |
| mũi | dt 1. Bộ phận nhô cao ở giữa mặt người và động vật, là cơ quan của khứu giác và hô hấp: Xỏ chân lỗ mũi (tng). 2. Chất lỏng tiết ra trong lỗ mũi: Xỉ mũi; Sổ mũi. 3. Chất nhầy trong phân người đi kiết: Đi ngoài ra mũi. 4. Đầu nhọn của một số vật: Mũi kim; Mũi gươm; Mũi giáo. 5. Mỗi lần chọc bằng đầu nhọn: Tiêm một mũi vào đùi. 6. Dải đất nhọn chìa ra biển: Mũi Cà-mau. 7. Hướng tiến công của bộ đội: Quân ta đã thọc một mũi vào đồn địch. |
| mũi | dt Phía trước của tàu thuỷ, của thuyền: Đôi ta lên thác xuống ghềnh, em ra đứng mũi, để anh chịu sào (cd). |
| mũi | dt. 1. Bộ phận ở giữa mặt để thở, để ngửi: Nghẹt mũi. // Mũi dọc dừa. Mũi xẹp. Mũi gãy. Mũi hớt, mũi hốc. Mũi quẹo. Bịt mũi. 2. Nước ở trong mũi: Sổ mũi. ngr. a) Phần nhọn ở đầu vật gì. // Mũi biển. Mũi dao. Mũi giày. Mũi khoan. Mũi súng. Mũi tên. Mũi thuyền. b) Một lần chích: Chích mỗi ngày hai mũi. |
| mũi | 1. Cơ-thể ở giữa mặt để ngửi, để thở: Lỗ mũi. Sống mũi. Nghĩa rộng: Phần nhọn ở đầu vật gì: Mũi kim. Mũi giáo. Mũi thuyền. Mũi tên. Mũi đất. Văn-liệu: Xỏ chân lỗ mũi. Bốc mũi bỏ lái (T-ng). Mũi tên, hòn đạn. Mũi kim đường chỉ. Mũi chông, mũi mác. Đứng mũi chịu sào (T-ng). 2. Nước ở trong mũi: Sổ mũi. |
| Bà nghĩ thầm : " Vớ phải cái hạng voi dày , rồi về nhà nó lại xỏ chân lỗ mũi con mình ấy à. |
Rồi máu ghen đưa lên , mợ hăng hái nhảy xổ lại tát Trác túi bụi vào mặt mmũi. |
| Mà những đêm đó thường thường chính là những đêm mợ phán khó ở , hoặc mệt nhọc , sổ mmũi, rức đầu ! Cũng có khi là thời kỳ mợ phán sắp sửa đến ngày ở cữ... Lần nào cũng thế , cứ vào quãng một , hai giờ sáng nghĩa là giữa lúc mợ phán đã ngủ gần như chết , cậu phán mới dám rón rén bước một sờ mò đến buồng riêng Trác. |
| Chuyên nhìn chăm chăm chú vào ngực chàng , thỉnh thoảng lại hừ một tiếng , mũi Chuyên cau lại , môi cong lên để hở cả lợi như lúc cười. |
Thu đi ngoặt ra phía sau nhà thóc , nơi mà nàng biết không ai đến bao giờ , nàng ngồi xuống bực gạch , hai tay ôm má cúi nhìn mũi giầy. |
| Có khi chỉ vì đổ máu mũi đêm nó đọng ở cổ rồi sáng ho ra. |
* Từ tham khảo:
- mũi dại lái chịu đòn
- mũi dùi
- mũi đất
- mũi đỏ
- mũi mác
- mũi nhọn