| mựa | trt. Xin, tiếng đứng trước tiếng " chớ " và " đừng " để giảm bớt nghĩa " ra lệnh ": Mựa chớ từ-nan; Mựa đừng giận-giỗi. |
| mựa | - ph. Lọ, chớ, đừng (cổ). Chăn dân mựa nữa mất lòng dân (Nguyễn Trãi). |
| mựa | pht. Lọ, chớ, đừng: Bới lông mựa nợ tìm nơi vết (Hồng Đức quốc âm thi tập). |
| mựa | đgt Chớ, đừng (cũ): Làm người mựa cậy khi quyền thế (NgTrãi); Kết bạn mựa quên người cố cựu (NgTrãi). |
| mựa | trt. Chớ, lọ: Mựa khéo từ-nan. // Mựa dám. Mựa hề. Mựa khá, chớ khá. |
| mựa | .- ph. Lọ, chớ, đừng (cổ). Chăn dân mựa nữa mất lòng dân (Nguyễn Trãi). |
| mựa | Lọ, chớ: Mựa dám từ-nan. |
Căn duyên mỏng mảnh Muốn dứt đi cho rảnh chữ cang thường Tơ tình mựa chút vấn vương Dằn tâm vuốt dạ , chia đường én anh. |
* Từ tham khảo:
- mức
- mức
- mức độ
- mức lông
- mức nước
- mức nước tuyệt đối