| mức độ | dt. X. Mực-độ. |
| mức độ | - Bậc gần hay xa một cơ sở so sánh (trong lĩnh vực cụ thể hay trừu tượng) dùng làm tiêu chuẩn cho hành động: Ăn tiêu có mức độ; Đầu tư người và của tới mức độ cao vào công cuộc nghiên cứu khoa học. |
| mức độ | dt. Mức được xác định trong khoảng nhất định: mức độ trung bình o đạt mức độ cao. |
| mức độ | dt Tiêu chuẩn cao hay thấp, gần hay xa của một hành động: Đầu tư cho việc nghiên cứu khoa học ở mức độ cao; Có mức độ vừa phải; ăn tiêu có mức độ. |
| mức độ | .- Bậc gần hay xa một cơ sở so sánh (trong lĩnh vực cụ thể hay trừu tượng) dùng làm tiêu chuẩn cho hành động: Ăn tiêu có mức độ; Đầu tư người và của tới mức độ cao vào công cuộc nghiên cứu khoa học. |
| Số lượng lưu hành phải đến một mức độ nào tương đối gọi là khá thì mới có thể trường tồn được. |
| Niềm tôn kính có những dấu hiệu của nó , như sự ràng buộc hạn chế ở một mức độ vừa phải cách ăn nói , cử chỉ. |
| Nhưng trong từng chi tiết dường như bất biến , mức độ , động tác , mầu sắc , hình như có nhanh , đậm hơn một chút. |
| Đến bao giờ ? Là chi uỷ viên trực tiếp phụ trách quần chúng , nếu Sài hỏi câu ấy thì mình phải trả lời thế nào ? Tất nhiên , Hiểu không bảo cậu ta không có quyền hỏi như anh tự bảo mình , nhưng anh sẽ lại nói rằng hãy kiên trì , bền bỉ , đây cũng là một thử thách xem sức chịu đựng của Sài đến mức độ nào ? Có thể mươi lăm ngày sau , Sài biết chuyện mình không được kết nạp , cả chuyện Hương đã lấy chồng ! Đấy là cái khả năng xấu nhất mà Hiểu đã tính đến , khiến cả tuần lễ không bữa nào anh ăn nổi hai lưng cơm. |
| Muốn làm gì cô ấy cứ làm theo ý mình“ ”Giời ơi , sao các người lại độc ác đến mức độ ấy“. |
| Bố mẹ Bính đối với Bính thật cạn tàu ráo máng và đến mức độ ác hơn là thú dữ. |
* Từ tham khảo:
- mức nước
- mức nước tuyệt đối
- mức phản ứng
- mức rửa mặn
- mức sống
- mức thau chua