| mòn | tt. Khuyết bớt và láng: Đường mòn, vỏ xe mòn; Kiến leo cột sắt sao mòn, Vò-vò xây ổ sao tròn mà xây (CD). // (B) Hao dần, lụn dần: Gầy-mòn, hao-mòn; Đá mòn nhưng dạ chẳng mòn, Tào-khê nước chảy hãy còn trơ-trơ (CD). |
| mòn | - đgt, trgt Hao dần đi; Mất dần đi: Nước chảy đá mòn (tng); Đá mòn nhưng dạ chẳng mòn (cd). |
| mòn | đgt. 1. Bị mất dần từng ít một trên bề mặt, do cọ xát liên tục: giày bị mòn gót o Nước chảy đá mòn (tng). 2. Mai một, tiêu hao dần trình độ kiến thức do bị dùng nhiều: cách biểu diễn ấy đã quá mòn. |
| mòn | đgt, trgt Hao dần đi; Mất dần đi: Nước chảy đá mòn (tng); Đá mòn nhưng dạ chẳng mòn (cd). |
| mòn | tt. Hao, sút yếu đi: Trăm năm bia đá thì mòn, Nghìn năm bia miệng hãy còn trơ trơ (C.d) Tuyết sương ngày một hao mòn, mình ve (Ng.Du) |
| mòn | .- t. Hao dần dần đi: Nước chảy đá mòn. Mòn con mắt. Trông chờ lâu quá: Đã mòn con mắt phương trời đăm đăm (K). |
| mòn | Hao đi, sút đi: Nước chảy đá mòn. Văn-liệu: Trăm năm bia đá thì mòn, Nghìn năm bia miệng hãy còn trơ-trơ (C-d). Kiến leo cột sắt bao mòn (C-d). Dẫu mòn bia đá dám sai tấc vàng (K). Chị dầu thịt nát xương mòn (K). Đã mòn con mắt phương trời đăm-đăm (K). Bảng vàng chưa chiếm, ngày xanh đã mòn (L-V-T). Tuyết sương ngày một hao mòn mình ve (K). |
| Rồi trong óc nàng nảy ra một sự so sánh , so sánh cái sức khoẻ của người vợ cả ngày một hao mmònvì già thêm và cái sức cường tráng của lũ con ngày một to nhớn. |
| Cô ấy tiếng thế nhưng cũng còn non người trẻ dạ , đã biết gì ! Ai lại cầu cái không hay cho người trong nhà bao giờ ! Mợ phán được dịp hớn hở , ngọt ngào : Vâng , ai mà chả vậy , cụ thử nghĩ xem... Thế mà nó dám bịa hẳn ra chuyện bảo rằng tôi đã đi cầu nguyện cho mẹ con nó đến phải bệnh nọ tật kia , rồi ốm dần ốm mòn mà chết ! Cụ xem như thế thì nó có điêu ngoa không. |
Rồi được chết trong tay Thu còn hơn... còn hơn là chết dần chết mòn không ai thương , chết một cách khốn nạn như bây giờ. |
Loan đáp : Nếu có phải gặp cái chết chăng nữa , cái chết ấy cũng không đáng thương bằng cái chết dần , chết mòn. |
| Bấy lâu mê mải với cuộc đời phiêu lưu , không biết có khi nào chàng dừng chân tưởng nhớ tới người bạn gái xưa lẩn quất trong nơi tù hãm , và năm tháng vẫn mòn mỏi trông chàng ; tuy biết rằng không còn ngày tụ họp nữa. |
| Dũng đã được nghe nhiều đĩa hay nên rất khó chịu về tiếng hát rè rè ở cái dĩa đã mòn , vì dùng đã không biết đến bao nhiêu lần. |
* Từ tham khảo:
- mỏn
- món
- món ngon vật lạ
- mọn
- mong
- mong cháy ruột cháy gan