| mới phải | Tổ hợp nhấn mạnh (điều lẽ ra phải làm hoặc nên làm như vừa nói trước đó: Anh nên làm việc đó mới phải o Anh đừng nói ra điều đó mới phải. |
| mới phải | tt Như thế mới là đúng: Anh không nên đánh em anh mới phải. |
Nghĩ đến việc bán đất , Nhan buồn rầu nói : Lớn rồi cho nên mới phải lo. |
| Đáng lẽ tao chết mới phải. |
| Mẹ nàng bảo dẫu sao cũng là vợ chồng , nên sang bên ấy chịu tang mới phải. |
| Trời ơi ! Nếu anh thật bụng yêu em thì có lẽ em sung sướng được chăng , em còn có thể hưởng hạnh phúc ở đời này được chăng ? Nhưng anh có thật bụng yêu em không anh ? Chương âu yếm cầm tay Tuyết : Em không trông thấy ư ? Anh tưởng anh em bạn không nên ngờ lòng yêu thương của anh một tí nào mới phải. |
| Minh tò mò muốn biết xem người ta nói gì về mình liền hỏi : Nhưng mà họ bình phẩm những bài của tôi ra sao vậy anh ? Liên cười , xen lời đùa giỡn : Của Chúng Tôi mới phải chứ ! Minh bật cười đáp : Ừ phải , của Chúng Tôi. |
| Ngày có vợ có chồng , tôi mới phải vất vả làm ăn. |
* Từ tham khảo:
- mới tinh
- mới toanh
- mợi
- mờm
- mờm
- mớm