| mới tinh | tt. Thật mới, chưa dùng: Cái áo còn mới tinh. |
| mới tinh | - Còn nguyên, chưa dùng đến: Quần áo mới tinh. |
| mới tinh | tt. Mới nguyên, chưa hề dùng đến: chiếc xe máy mới tinh o bộ quần áo mới tinh. |
| mới tinh | tt Còn nguyên, chưa hề dùng đến: Tặng bạn một bộ quần áo mới tinh. |
| mới tinh | tt. Còn tinh vẹn, nguyên lành, chưa động tới. |
| mới tinh | .- Còn nguyên, chưa dùng đến: Quần áo mới tinh. |
| Không biết tôi đang gào lên hay tôi đang hát nữa ? Và tôi cũng không biết có phải tôi đang hát , hay những tiếng hát chung quanh tràn vào người tôi , rồi lại từ trong người tôi ngân bổng dội ra chung quanh ? Tại sao chung quanh tôi bỗng dưng mờ đi như trông qua một làn kính ướt nước như thế ? Chào cờ... ờ... ờ ! Chào ! Tôi ngẩng mặt lên , nhìn thẳng vào lá cờ Tổ quốc mới tinh khôi treo trên đầu cột cao chót vót giữa sân lễ , đang được một bác già trong đơn vị trân trọng cầm mối dây đưa dần xuống. |
| Một chiếc thắt lưng lụa , một cặp áo the , một chiếc quần nái mới tinh. |
Dứt lời , Bính đếm đúng hai mươi tờ giấy bạc một đồng mới tinh và thơm phức đưa vào tay Năm , Năm liền nắm chặt cả lấy , long lanh nhìn thẳng vào mặt Bính bừng bừng ngây ngất. |
| Tôi tâm đắc với nhận xét ấy của bồ ngay từ hôm gặp nhau lần đầu… Tôi thầm cảm ơn Hường và tự trách mình : “Vậy mà đã có lúc mình và không ít người nghĩ chỉ có người Hà Nội mới tinh tế , sâu sắc. |
| Bài thơ nói về một đồng cỏ trong ngày mới tinh khôi , hoa cỏ hôm ấy rộn ràng , những hạt nắng cũng trở nên dịu dàng hơn. |
| Đạn mới tinh , vàng chóe , sau đít có một chấm sơn tím. |
* Từ tham khảo:
- mợi
- mờm
- mờm
- mớm
- mớm
- mớm cơm mớm cháo, mặc áo xỏ chân