| mổ | đt. Dùng mỏ lượm ăn hoặc cắn con khác: Gà mổ thóc; Cái trai mầy há miệng ra, Cái cò nó mổ nó tha thịt mầy (CD). // (R) Bổ, bắt trên nện xuống: Chày-mổ. |
| mổ | đt. Cắt banh ra: Mổ gà lấy lòng // C/g. Giải-phẫu, khoa trị-bịnh bằng cách cắt bỏ thay bộ-phận hư, thúi: Bàn mổ, bịnh nầy phải mổ mới mạnh // (lóng) Bán mắt, ăn lời nặng: Quen mà mổ quá. |
| mổ | - 1 đgt. 1. (Chim, gà...) nhặt thức ăn hoặc cắp mỏ vào đâu: gà mổ thóc nuôi cò, cò mổ mắt (tng.). 2. ăn cắp: Bọn chúng nó mổ mất chiếc va li một hành khách. - 2 đgt. 1. Dùng dao rạch bụng các con vật: mổ cá mổ gà. 2. Phẫu thuật trên cơ thể, chữa bệnh, cứu người: mổ dạ dày mổ lấy viên đạn ở đùi. 3. Giết gia súc để lấy thịt: mổ trâu ăn mừng ầm ầm như mổ bò. 4. Bán với giá cắt cổ để kiếm nhiều lời lãi: bán cho khách hàng quen mà vẫn mổ. |
| mổ | đgt. 1. (Chim, gà...) nhặt thức ăn hoặc cắp mỏ vào đâu: gà mổ thóc o nuôi cò, cò mổ mắt (tng.). 2. Ăn cắp: Bọn chúng nó mổ mất chiếc va li một hành khách. |
| mổ | đgt. 1. Dùng dao rạch bụng các con vật: mổ cá o mổ gà. 2. Phẫu thuật trên cơ thể, chữa bệnh, cứu người: mổ dạ dày o mổ lấy viên đạn ở đùi. 3. Giết gia súc để lấy thịt: mổ trâu ăn mừng o ầm ầm như mổ bò. 4. Bán với giá cắt cổ để kiếm nhiều lời lãi: bán cho khách hàng quen mà vẫn mổ. |
| mổ | đgt 1. Phanh bụng một con vật làm thịt: Mổ lợn đòi bèo, mổ mèo đòi mỡ (tng). 2. Dùng vật sắc rạch một bộ phận bên ngoài của cơ thể để lấy một thứ gì ra: Mổ ruột thừa; Mổ đùi để lấy mảnh đạn ra. |
| mổ | đgt Nói loài chim dùng mỏ để nhặt thức ăn hoặc để đánh nhau: Gà mổ thóc; Chim chích mà ghẹo bồ nông, đến khi nó mổ, lạy ông xin chừa (cd); Chơi cò, cò mổ mắt (tng). |
| mổ | đt. Dùng dao mà phanh da thịt ra: Mổ chỗ mụt thúi. // Mổ bụng. Mổ tử-thi. |
| mổ | đt. Dùng mỏ mà bổ vào: Chim, gà mổ thóc, mổ gạo. |
| mổ | .- đg. 1. Phanh bụng một con vật làm thịt: Mổ gà lấy cỗ lòng; Mổ lợn làm giò và gói bánh chưng. 2. Dùng một vật sắc để cắt một bộ phận cơ thể người sống hoặc ghép vào đó một vật, hoặc lấy một vật từ đó ra: Mổ ruột thừa; Mổ sỏi thận; Mổ đùi lấy mảnh bom ra. 3. Khám một thi thể bằng những vật sắc để tìm ra nguyên nhân cái chết. 4. Quan sát một động vật bằng những dụng cụ sắc, nhằm mục đích học tập: Mổ cá trong phòng thí nghiệm. |
| mổ | .- đg. 1. Bổ bằng mỏ: Chim chích mà ghẹo bồ nông, Đến khi nó mổ lạy ông xin chừa (cd). 2. Ăn bằng mỏ: Gà mổ thóc. |
| mổ | Dùng dao mà phanh bụng ra: Mổ gà. Mổ lợn. Văn-liệu: Mổ lợn đòi bèo, mổ mèo đòi mỡ (T-ng). Mổ gan nghịch-tặc thoả lòng nữ-nhi (Nh-đ-m). |
| mổ | Dùng mỏ mà bổ vào: Gà mổ thóc. Văn-liệu: Bụt trên toà, gà nào dám mổ mắt (T-ng). Cò gỗ mổ cò thịt (T-ng). Trêu cò, cò mổ mắt (T-ng). Chim chích mà ghẹo bồ-nông. Đến khi nó mổ lạy ông tôi chừa (C-d). |
| Trương đoán lúc đó vào quãng bốn giờ sáng và người ta dậy mổ lợn , mổ bò. |
| Tôi hỏi thì nó trả lời : Nhà mất con gà , con gà trống thiến to nhất... Chị Hiên hỏi tôi : Con gà nào thế cậu nhỉ ? Ấy con gà hôm qua nó sang đây mổ vừng của bác ấy. |
| Lúc đẻ khó khăn lắm , phải mổ. |
Thân sửng sốt : Sao mợ biết ? Tôi biết , vì khi mổ , hai ông đốc tờ nói với nhau rằng tôi không mong có con được nữa. |
Bà Hai nhìn Loan ân cần hỏi : Con có việc gì không ? Thấy nói phải mổ me lo quá. |
| Nếu chịu mổ thì khỏi ngay , nhưng sẽ bị cận thị. |
* Từ tham khảo:
- mổ gà dao trâu
- mổ lợn đòi bèo, mổ mèo đòi mỡ
- mổ mèo lấy mỡ
- mổ moi
- mổ xẻ
- mỗ