| lỡ duyên | trt. Hụt vỡ hoặc hụt chồng: Bần gie đóm đậu sáng ngời, Lỡ duyên tại bậu trách trời sao nên (CD). |
| lỡ duyên | - Bị cản trở trong tình yêu. |
| lỡ duyên | đgt. Bị lỡ dở trong đường tình duyên. |
| lỡ duyên | tt Bị cản trở trong tình yêu nên không lấy được nhau: Vì đôi bên cha mẹ xích mích mà anh chị ấy bị lỡ duyên. |
| lỡ duyên | .- Bị cản trở trong tình yêu. |
Bần gie đốn đậu sáng ngời lỡ duyên tại bậu , trách lời sao nên. |
BK Bần gie con đóm đậu sáng ngời lỡ duyên tại bậu , trách lời sao nên. |
Bần gie con đóm đậu sáng ngời lỡ duyên tại bậu , trách Trời sao đang. |
Bần gie đốn đậu sáng ngời lỡ duyên tại bậu , trách Trời sao đang. |
Bấy lâu trái số lỡ duyên Cho nên cú ở với Tiên bấy chầy Bây giờ số tốt duyên may Cú thời ở lại , Tiên bay lên Trời. |
Bởi vì cha mẹ không thương Cố lòng ép uổng lấy tuồng vũ phu Tham vàng gả kẻ giàu ngu Cho nên em lỡ đường tu thế này ! Bởi vì chàng cho nên thiếp quá Không có chàng thiếp đã có nơi Khi tê ai mượn chàng quyến luyến mà nay lại thôi Dùng dằng khó dứt , phận lỡ duyên ôi ai đền ? Bởi vì chàng nên chi thiếp phải chịu đòn oan Thân phụ già đánh mắng , thế gian người ta chê cười ! Bởi vì Nam vận ta suy Cho nên vua phải đi ra sơn phòng Cụ Đề cụ Chưởng làm cũng không xong Tán tương , Tán lí cũng một lòng theo Tây. |
* Từ tham khảo:
- lỡ đường
- lỡ làng
- lỡ làng nước đục bụi trong
- lỡ lầm
- lỡ lời
- lỡ miệng