| lừ lừ | đt. Lườm-lườm, trông với vẻ nghiêm-khắc hay đe-doạ: Lừ-lừ như muốn ăn gan kẻ thù. |
| lừ lừ | - Lặng lẽ, không nói năng: Lừ lừ như ông từ vào đền (tng). |
| lừ lừ | I. đgt. Nhìn chiếu thẳng với vẻ dữ dội, tỏ vẻ gịận dữ, không thiện cảm: Nó cứ lừ lừ mắt, trông phát sợ. II. tt. Có cái nhìn thẳng với vẻ dữ dội, tỏ ý bực tức, giận dữ: Nó nhìn lừ lừ. |
| lừ lừ | tt. 1. Lặng lẽ, chăm chắm, không nói năng gì cả: Nó lừ lừ bước vào nhà. 2. Lặng lẽ và chậm rãi: Dòng sông lừ lừ trôi. |
| lừ lừ | tt, trgt Lặng lẽ, không nói năng gì: Lừ lừ như ông từ vào đền (tng). |
| lừ lừ | .- Lặng lẽ, không nói năng: Lừ lừ như ông từ vào đền (tng). |
| lừ lừ | Chăm-chắm không nói gì cả: Lừ-lừ như ông từ vào đền. |
| hai con mắt đục lừ lừ nhìn ngọn đèn soi. |
Ì ì. ì ì Ba chiếc tàu bay phóng pháo to tướng sơn màu trắng bay chậm rì rì thành một dọc dài , trông rõ hơn cả hiệu cờ ba sắc dưới cánh , lừ lừ tiến đến |
| Tôi chưa có dịp nghiên cứu xem lời ấy có đúng không , nhưng có một vài lần tôi đã say nhãn , từa tựa như say rượu nếp cẩm , uống vào ngọt lừ lừ nhưng say lúc nào không biết , say nhè nhẹ , say êm đềm , mà có thể say lơ mơ như thế hai ba ngày. |
| Văn Nguyễn Du trong không khí ùng ục súc bùn , trong cái vần vụ xe cộ vào ra cổng trường , có cả xe ông Trán Phẳng lừ lừ đến , tháp tùng lố nhố. |
Thương biết bao nhiêu , ngon biết chừng nào ! Thường thường , cháo gà , cháo vịt , cháo cá , húp vào qua cổ thì thôi , không để lại cho ta cảm giác một dư hương gì đáng kể ; riêng có cháo lòng , húp xong rồi , ta vẫn còn thấy ở khẩu cái còn dư lại một cái gì : đó là cái tiết bóp lẫn vào cháo , ngọt lừ lừ , trơn muồn muột. |
| Nhưng nhìn nó vừa lừ lừ ra cửa vừa nhăn nhở hát "thôi , em đừng khóc , đừng khóc nữa làm gì..." , tôi lại chạnh lòng nghĩ tới Hà Lan và bụng bỗng tức sôi lên. |
* Từ tham khảo:
- lừ rừ
- lừ thừ
- lử
- lử cò bợ
- lử đử
- lử đử lừ đừ