| lu bù | trt. Luôn-luôn, không kể ngày giờ: Chơi lu-bù cả ngày. |
| lu bù | - ph. 1. Mê mẩn, mải miết: Chơi lu bù. 2. Dữ dội liên tục: Bị mắng lu bù. |
| lu bù | tt. Nhiều, triền miên, đến mức không còn giới hạn nào: ăn uống lu bù o chè chén lu bù o họp hành lu bù. |
| lu bù | trgt Mải mê liên miên (thtục): Rượu chè, cờ bạc lu bù, hết tiền đã có mẹ cu bán hàng (cd); Kẻ máu mê cờ bạc lu bù (Tú-mỡ). |
| lu bù | trt. Nhiều, mê-man, vô kể: Ăn chơi lu-bù. Thiên-hạ lu-bù. |
| lu bù | .- ph. 1. Mê mẩn, mải miết: Chơi lu bù. 2. Dữ dội liên tục: Bị mắng lu bù. |
| lu bù | Chơi bời mê-mẩn: Chơi lu-bù cả ngày. Văn-liệu: Rượu chè cờ bạc lu-bù, Hết tiền đã có mẹ cu bán hàng (C-d). |
| Rồi cả đêm hôm qua , bốn đứa lu bù ở tổ quỷ đằng Hàng Đẫy. |
Tuyết phưỡn ngực đi lại chỗ hai người : Hai cậu xem tôi có còn là Tuyết năm xưa nữa không ? Thuý nghiêng đầu ngắm nghía , khen : Hơn ! Đẹp hơn ! Lan nói tiếp : Ừ , “toa” đẹp hơn thật đấy ! Có lẽ vì độ này ít thức đêm , ít lu bù chứ gì. |
| Nhà không có người lớn , có lúc An phát khóc , không biết làm gì trước nỗi đau đớn của em , chỉ biết ôm lấy nó , khóc bù lu bù loa và van vái mẹ. |
| Công việc ở đây lu bù lắm , nào cuốc rựa , nào giáo mác. |
| Tôi sợ thế nào chúng nó cũng... Hai Nhiều sợ vợ bù lu bù loa như mấy lần trước , nhắc nhở : Thôi mẹ con Nhõi đừng la khóc lớn , ở đây không tiện ! Bà Hai khóc nhỏ lại , tiếp tục kể lể : Cả đời nó long đong về chuyện chồng con. |
| Chị bận lu bù với hàng chục , hàng trăm vở mới. |
* Từ tham khảo:
- lu lít
- lu loa
- lu lơ
- lu lu
- lu mi-nan
- lu mờ