| lóng cóng | tt. Cóng tay hay cóng chơn, không làm được, không bước đi được vì lạnh (rét) hay sợ quýnh: Trời rét, tay chơn lóng-cóng; Sợ lóng-cóng. |
| lóng cóng | - Nói người vụng về cầm đồ đạc không vững, dễ đánh đổ đánh vỡ: Lóng cóng chân tay đánh rơi mất chồng bát. |
| lóng cóng | tt. (Tay chân) vụng về, như bị tê cứng, cầm không vững do cử động khó khăn; lóng ngóng: Tay lóng cóng vì rét, cầm cái bút không chắc o sợ quá chân lóng cóng chạy không được o Thằng bé lớn nhà cháu lấy nồi đổ nước lên đun, lóng cóng thế nào nồi vỡ không đun được nữa (Ngô Tất Tố)o Mà vì vội vàng, lại lo quan gắt nên nó lóng cóng (Nguyễn Công Hoan). |
| lóng cóng | tt Lúng túng và vụng về: Thằng bé lóng cóng đánh rơi cái bát sứ. |
| lóng cóng | tt. Nói tay run, cầm không vững: Tay chân lóng-cóng. |
| lóng cóng | .- Nói người vụng về cầm đồ đạc không vững, dễ đánh đổ đánh vỡ: Lóng cóng chân tay đánh rơi mất chồng bát. |
| lóng cóng | Nói tay run, cầm không vững: Lóng-cóng như tay hậu-đậu. |
| Tôi đã già rồi , chân tay lóng cóng , thôi thì liều ở lại vậy. |
| Còn mấy bước nữa đến chỗ Sứ , mẹ không đi được nữa , chân mẹ lóng cóng , khuỵu xuống. |
| Đôi bàn tay của người lính lóng cóng , các đốt tay ngón tay rã rời buông dần , buông dần từng phân sàn nhựa. |
| Nhưng sau thấy Tú Anh cứ để rỏ thuốc xuống đèn , hoặc là để thuốc dính be bét trên mặt tẩu , tiêm đã lóng ca lóng cóng mà lại cứ muốn ra vẻ thạo đời , thì Long vừa buồn cười vừa cảm động , cho rằng chính chỉ vì cái tâm sự riêng của mình , mà chủ mình mới có thái độ và những cử động thân mật kia. |
Hãy để mâm cơm mà vào đây quét cái giường đi đã ! Chân tay run lẩy bẩy , mặt tái mét lại , đứa đầy tớ để mâm cơm xuống , quay vào cầm lấy cái chổi lông , vừa lóng ca lóng cóng , đưa đi đưa lại , thì chủ nó lại vội vàng cốp vào đầu nó ba cái mà rằng : Thôi đưa đây cho bố ! Rót mấy chén rượu mau lên ! Rồi Vạn tóc mai quay lại ông cụ già , phân vua : Ấy cái cung nô bộc của con thế đấy , bố ạ. |
* Từ tham khảo:
- lóng lánh
- lóng nga lóng ngóng
- lóng ngóng
- lóng nhóng
- lóng rày
- lóng xóng