| lởn vởn | trt. C/g. Lảng-vảng, lượn qua lại phía trước: Đi lởn-vởn ngoài đường; Thả lởn-vởn trước sân. |
| lởn vởn | - 1. đg. Đi lại quanh quẩn, phất phơ: Coi chừng người lạ mặt lởn vởn gần nhà. 2. t. Luẩn quẩn, vấn vương: Nhiều ý nghĩ lạ lùng lởn vởn trong đầu óc một đêm mất ngủ. |
| lởn vởn | đgt. 1. Quanh quẩn, lảng vảng ở một nơi nào đó: Mấy đứa lạ mặt cứ lởn vởn quanh kho o Đàn cá lởn vởn quanh phiến đá ngầm. 2. Phảng phất, vấn vương trong trí óc, không dứt ra được: Bao ý nghĩ cứ lởn vởn trong đầu. |
| lởn vởn | đgt 1. Đi lại quanh quẩn, thường là với ý xấu: Tên gian lởn vởn ngoài ngõ. 2. Xuất hiện lờ mờ: Lởn vởn ngoài khơi những bóng ma (Tố-hữu); Cả đêm không ngủ, nhiều ý nghĩ bâng quơ lởn vởn trong đầu óc. |
| lởn vởn | đt. Lui tới, qua lại: Nhiều ý-nghĩ âm-u lởn-vởn trong đầu. Hắn cứ lởn-vởn chung quanh nhà. |
| lởn vởn | .- 1. đg. Đi lại quanh quẩn, phất phơ: Coi chừng người lạ mặt lởn vởn gần nhà. 2. t. Luẩn quẩn, vấn vương: Nhiều ý nghĩ lạ lùng lởn vởn trong đầu óc một đêm mất ngủ. |
| lởn vởn | Cũng nghĩa như “lảng-vảng”. |
| Trong óc bà lại llởn vởnhai câu ví : " Một đêm quân tử nằm kề , còn hơn thằng ngốc vỗ về quanh năm ". |
| Mỗi lần cái ý nghĩ đó lởn vởn trong óc mợ phán , mợ lại thở dài kết luận : " Chỉ thế là mình sướng thân ! " Thấy con gái vẫn không nói gì , bà Tuân đứng dậy và như nói một mình : Vào bếp xem con bé nó làm ăn ra sao một tý. |
| Đi một quãng , Trương lắc đầu như xua đuổi một ý nghĩ khó chịu lởn vởn trong óc. |
| Trương tưởng như tìm được một chỗ yên tĩnh rồi thì giải quyết xong ngay cái ý định tự tử vẫn lởn vởn trong óc chàng từ khi đứng nhìn Thu. |
Vừa lúc ấy con gà trống to của anh chị tôi nuôi lởn vởn đến bên cạnh mẹt vừng của chị Hiên phơi trước cửa. |
| Mà sáng hôm nay , trong khi theo con đường Carnot để tới trường Bảo Hộ , câu ấy vẫn còn lởn vởn trong trí nghĩ. |
* Từ tham khảo:
- lớn bồng
- lớn bổng
- lớn cớn
- lớn đầu to cái dại
- lớn đại
- lớn lao