| lớ ngớ | tt. Nh. Lờ-ngờ, lờ-khờ. |
| lớ ngớ | - Ngơ ngẩn ngây dại: Lớ ngớ như người đần. |
| lớ ngớ | tt. Lộ vẻ vụng về, ngớ ngẩn, không phù hợp với hoàn cảnh, thường do còn lạ lẫm, bỡ ngỡ: Nó lớ ngớ như con dâu mới về nhà chồng o mới ra thành phố nên còn lớ ngớ lắm. |
| lớ ngớ | tt, trgt Ngớ ngẩn vì còn bỡ ngỡ: Mới ra nước ngoài lần đầu nên còn lớ ngớ. |
| lớ ngớ | .- Ngơ ngẩn ngây dại: Lớ ngớ như người đần. |
| lớ ngớ | Ngơ-ngẩn bỡ-ngỡ: Lớ-ngớ như mán về kẻ chợ. |
| Thời trai trẻ không được yêu , đến khi được phép yêu đương thì lại lớ ngớ như một thằng trẻ con. |
| Nào là tụi nó từng nắm tay giăng hàng ngang trước cổng trường , chặn một đám lính biệt động quân lớ ngớ đi qua đó , đòi tịch thu mấy chiếc mũ nâu làm... kỷ niệm. |
| Thời trai trẻ không được yêu , đến khi được phép yêu đương thì lại lớ ngớ như một thằng trẻ con. |
| Rồi Trọng quay lưng đi , không để cho tôi kịp nhìn anh kỹ ; nhưng thật thà vậy , Trọng đứng lớ ngớ ở đây một hồi , thể nào không nén lòng tôi cũng ôm chầm lấy anh mà khóc. |
| Nhưng sao lại có hai đồng bẩy hàỏ Ngơ ngác , chị Dậu vừa đưa đồng hào để trả tiền các , vừa đáp bằng giọng lớ ngớ : Thưa ông , cháu tưởng năm nay sưu bổ mỗi xuất chỉ có bấy nhiêu. |
| lớ ngớ bước ra , bà Năm Góp bạt tay mấy cái chắc nằm liệt giường cả tuần không dậy nổi. |
* Từ tham khảo:
- lớ quớ
- lớ rớ
- lớ rớ
- lớ xớ
- lợ
- lợ lợ