| lộ liễu | tt. Bày ra nhan-nhản, không kín-đáo: Nơi ngủ đàn-bà không nên để lộ-liễu quá; Công-việc quá lộ-liễu. |
| lộ liễu | - Rõ rệt đến mức trơ trẽn, thiếu tế nhị: Mưu mô lộ liễu; Ăn nói lộ liễu. |
| lộ liễu | tt. Ở tình trạng phô rõ ra, thiếu kín đáo ở mức cần thiết: ăn nói lộ liễu o Sự việc quá lộ liễu, không thể che đậy được nữa. |
| lộ liễu | tt Rõ rệt đến mức trơ trẽn, không tế nhị chút nào: Mưu mô lộ liễu; Hành vi lộ liễu. |
| lộ liễu | .- Rõ rệt đến mức trơ trẽn, thiếu tế nhị: Mưu mô lộ liễu; Ăn nói lộ liễu. |
| lộ liễu | Lộ ra, không kín-đáo: Nơi thờ cúng không nên lộ-liễu. |
Rồi sợ ý mình lộ liễu quá , ông thêm : Ở đây rắn rít nhiều lắm. |
| Nhưng cái bộ điệu lão tự thị lộ liễu quá , tôi ghét. |
| Cách chuẩn bị kỹ lưỡng và sự hăng hái lộ liễu thiếu suy nghĩ đó không có ở phong thái của những " tay nghề ". |
| " Cái uy " lộ liễu của Năm Ngạn cộng với kinh nghiệm canh tác của Hai Nhiều , khiến việc khẩn hoang , trồng tỉa tốt đẹp. |
| Huệ không dám nói hết ý mình , sợ có điều gì quá lộ liễu , ba hoa , xúc phạm đến lòng tự ái và khiêm nhường của cô gái. |
| Ông Quế Đường có thấy rõ vấn đề hơn bọn sử quan nhà Nguyễn sau này , khi cho rằng nguyên nhân cuộc nổi loạn là tình trạng bất công nặng nề lộ liễu ở các phủ thuộc xứ Quảng Nam. |
* Từ tham khảo:
- lộ phí
- lộ tẩy
- lộ thể
- lộ thiên
- lộ trình
- lộ xỉ