| lộ thiên | tt. Ngoài trời, không che lợp: Võ-đài lộ-thiên. |
| lộ thiên | - ở ngoài giữa trời, không có gì che: Mỏ than lộ thiên. |
| lộ thiên | tt. Phơi bày ngoài trời, không được che kín hoặc nằm sâu trong đất: mỏ than lộ thiên o cầu thang lộ thiên. |
| lộ thiên | tt (H. lộ: bày ra ngoài; thiên: trời) ở ngoài trời, không có mái che: Lập một cái am xây ba gian hoặc xây bệ lộ thiên (PhKBính). |
| lộ thiên | đt. Để trống giữa trời. |
| lộ thiên | - Ởngoài giữa trời, không có gì che: Mỏ than lộ thiên. |
| lộ thiên | Để trống giữa trời: Nền văn-chỉ lộ-thiên. |
| Thấy tiết lộ thiên cơ , thần Nước bèn cho nước giếng thần phun lên thành một vòi nước khổng lồ cuốn phăng người , vật. |
| Quanh nhà cũng có hầm , nhưng hầu hết là lộ thiên và nông. |
| Đinh tráng lộ thiên Trường748 và Long Hưng749 , sung vào các quân Thiên thuộc , Thiên cương , Chương thánh và Củng thần ; lộ Hồng750 và lộ Khoái751sung quân tả hữu Thánh dực ; lộ Trường Yên 752 và lộ Kiến Xương753 sung vào Thánh dực , Thần sách. |
| Thế gọi là tiết lộ thiên cơ đó". |
Lấy Chuyển vận Nguyễn Tất Kính làm An phủ sứ lộ Tam Đái [23b] , Chuyển vận sứ huyện Phù Lưu là Phan Nhân làm an phủ phó sứ lộ thiên Trường. |
Lấy Đỗ Văn Lộng làm Tri phủ lộ Quốc Oai Thượng ; Hà Đa Mẫn làm Đồng tri phủ lộ thiên Trường ; Phạm Thì Trung làm Tham tri bạ tịch Đông Đạo ; Hà Phủ và Bùi Nhữ Lĩnh đều làm Đồng tri Thẩm hình viện ; Nguyễn Tông Nhân làm Thiên tri Thẩm hình viện sự ; Phan Công Ích làm Hữu hình viện lang trung. |
* Từ tham khảo:
- lộ xỉ
- lốc
- lốc
- lốc
- lốc
- lốc cộc