| lốc | dt. Trốt, cơn gió xoay mạnh: Cơn lốc, gió lốc. |
| lốc | dt. Lúa trồng nơi cạn: Sao rua đứng trốc, lúa lốc được ăn (tng). |
| lốc | dt. Hòn đất sét để khô dùng chườm hay đè bếp: Hòn lốc. |
| lốc | - d. Thứ lúa trồng ở chỗ cạn. - d. X. Gió lốc: Lá rụng nhiều trong trận lốc. |
| lốc | dt. Lúa lốc, nói tắt. |
| lốc | dt. Gió lốc, nói tắt: Cơn lốc làm đổ nhiều nhà cửa trong thôn xóm. |
| lốc | (bloc) dt. Khối gồm các lịch trong một năm, một tờ ghi một ngày: lốc lịch treo tường. |
| lốc | dt. Hòn làm bằng đất sét, dùng để chườm hay đè bẹp. II. tt. (Đầu) trọc và nhẵn thín: đầu trọc lốc. |
| lốc | dt Thứ lúa trồng cạn: Cơm lúa lốc không dẻo. |
| lốc | dt Gió lốc nói tắt: Cơn lốc làm đổ nhiều cây. |
| lốc | trgt Nói đầu không còn tóc: Đầu trọc lốc. |
| lốc | dt. Thứ lúa trồng ở núi, ở rẫy: Sao rua đứng trốc, lúa lốc được ăn (T.ng) |
| lốc | .- d. Thứ lúa trồng ở chỗ cạn. |
| lốc | .- d. X. Gió lốc: Lá rụng nhiều trong trận lốc. |
| lốc | Cơn gió xoáy. Văn-liệu: Mịt mù gió lốc, thổi dấu tha-hương (văn tế trận vong tướng-sĩ). Thấy địa-trận lắm nơi quay gió lốc (phú tây hồ). |
| lốc | Thứ lúa trồng ở chỗ cạn. Văn-liệu: Sao rua đứng trốc, lúa dốc được ăn (T-ng). |
| lốc | Hòn làm bằng đất sét để chườm hay để đè bếp. Nghĩa rộng: nói hình dáng cái đầu trọc nhẵn: Đầu trọc lốc. |
| Lần nào mợ cũng trả lời cộc lốc : " đỡ " hay là " lại nặng thêm " cho đến ngày chồng nàng nhắm mắt. |
Câu trả lời cộc lốc khiến Ngọc khó chịu. |
| Mỗi lần Mai gợi chuyện , chàng chỉ trả lời cộc lốc hoặc chỉ khẽ gật đầu. |
| Có tường vẫn hơn chứ , ít ra cũng che được gió lốc. |
| Đàn ông vác những cái bọc cột sẵn chạy ra phía bờ biển ! Không đầy một khắc cả xóm trở thành một cõi hoang vu , như có một cơn lốc dữ thổi qua vậy. |
Quên cả sự chết xông vào cứu một thằng ăn cướp ngay ban ngày , giữa chợ , có phải là hiệp không thưa thầy ? Ông giáo khó chịu vì cái giọng chất vấn bất ngờ của Huệ , trả lời cộc lốc : Không. |
* Từ tham khảo:
- lốc cốc
- lốc kê
- lốc lốc
- lốc nhốc
- lốc-nốt
- lốc thốc