| liêm khiết | tt. Trong-sạch, không gian-xảo, không làm điều ám-muội: Tánh-tình liêm-khiết. |
| liêm khiết | - tt. Có phẩm chất trong sạch không tơ hào tiền của công quỹ hay của hối lộ: sống liêm khiết đức tính liêm khiết ông quan liêm khiết. |
| liêm khiết | tt. Có phẩm chất trong sạch không tơ hào tiền của công quỹ hay của hối lộ: sống liêm khiết o đức tính liêm khiết o ông quan liêm khiết. |
| liêm khiết | tt (H. khiết: trong sạch) Trong trắng; Không tham ô: Khen thưởng những cán bộ liêm khiết. |
| liêm khiết | tt. Trong sạch, không tham danh-lợi. |
| liêm khiết | .- Trong sạch, không hám lợi riêng. |
| liêm khiết | Trong sạch: Phẩm-hạnh liêm-khiết. |
| Trường hợp ông giáo cũng đặc biệt : giới sĩ phu thù ghét Trương Phúc Loan do những ý niệm trừu tượng như nhân nghĩa , trung quân , thành tín , liêm khiết v. |
| Trước đây những người làm Thứ sử thấy [7a] đất châu có các thứ ngọc trai , lông trả , tê , voi , đồi mồi , hương lạ , gỗ tốt , nhiều người không liêm khiết , vơ vét của cải cho đầy , rồi lại xin đổi đi , cho nên lại dân đều làm phản cả. |
| Cho Trọng Hòa và Thế Tư mỗi người bổng hàng năm là 50 quan tiền , 100 bó lúa và các thứ cá muối... , [4b] ngục lại mỗi người 20 quan tiền , 100 bó lúa để nuôi đức liêm khiết của họ. |
| Đĩnh Chi là người liêm khiết , [42a] sống rất đạm bạc. |
Ra lệnh chỉ cho bọn đại thần định lại các quan lộ , huyện , quan trấn thủ , cùng các quan giữ đầu nguồn , cửa biển và những nơi xung yếu , đều phải dùng những người tài giỏi , liêm khiết , chính trực , cho các đại thần đều được tiến cử. |
| Nếu các khanh biết dốc hết tâm sức đổi lỗi xưa , theo con đường phải , hết lòng trung thành , yêu mến nhân dân , hòa mục với đồng liêu , công bằng xử án , khuyến khích nông tang , dẹp yên trộm cướp , cố giữ liêm khiết thì thân mình vẻ vang , nhà mình vinh hiển , phúc đến con cháu sau này. |
* Từ tham khảo:
- liêm phóng
- liêm sỉ
- liêm tuyền
- liêm tuyền nhượng thuỷ
- liềm
- liềm vạt