| liềm | dt. Đồ dùng cắt cỏ, lưỡi cong, cán ngắn: Bao-giờ cho đến tháng mười, Ta đem liềm hái ra ngoài ruộng ta (CD) // (R) Giống cái liềm: Trăng lưỡi liềm. |
| liềm | dt. Đồ dùng để xeo giấy. |
| liềm | dt. Le lưỡi rà cho ướt hoặc để nếm mùi-vị: Liềm cỏ, liềm tay; Chơi với chó, chó liếm mặt (tng) // (B) Nhờ-vả, bợ-đỡ: Ăn la ăn liếm. |
| liềm | - d. Đồ dùng để seo giấy. - d. Đồ dùng bằng sắt hình cong, có răng cưa để cắt cỏ, gặt lúa. |
| liềm | dt. Đồ dùng để cắt cỏ cắt lúa, làm bằng lưỡi sắt hình vòng cung, sắc, có răng cưa nhỏ xít nhau, chuôi gỗ ngắn: liềm cắt cỏ o trăng lưỡi liềm. |
| liềm | dt Đồ dùng bằng sắt hình cong, có răng cưa, để cắt cỏ, cắt lúa: Ra đồng chiêm, có liềm thì cắt (cd). |
| liềm | dt Đồ dùng để seo giấy: Anh chỉ giúp chị khi sửa cái liềm. |
| liềm | dt. Đồ bằng sắt, lưỡi cong dùng để cắt lúa, cắc cỏ v.v...: Quê mùa ở đất đồng chiêm, Lấy dao cắt cỏ lấy liềm bửa cau (C.d) // Lưỡi liềm: cng. Liềm vạt, thứ liềm, có chuôi dài. |
| liềm | .- d. Đồ dùng để seo giấy. |
| liềm | .- d. Đồ dùng bằng sắt hình cong, có răng cưa để cắt cỏ, gặt lúa. |
| liềm | Đồ dùng bằng sắt, lưỡi cong-cong, có khía, dùng để cắt cỏ, cắt rạ. Văn-liệu: Con trâu cày chiêm, cái liềm cắt cỏ (câu hát). Quê mùa ở đất đồng chiêm, Lấy dao cắt cỏ, lấy liềm bổ cau (C-d). Bao giờ cho đến tháng mười, Ta đem liềm hái ra ngoài ruộng ta (C-d). |
| liềm | Đồ dùng để xeo giấy. |
Loan thất vọng , nhưng thấy đứa bé hay hay , liềm mỉm cười bảo : Thế sao em không bảo ngay là ông ấy không ở đây nữa có được không ? Đứa bé đưa mắt tinh quái nhìn Loan : Cô cần gặp ông ta ? Cô đến đòi nợ ? Loan cười : Sao em biết ? Vì từ hôm ông ta đi , tôi chỉ thấy toàn khách đến đòi nợ. |
| Từng bọn vừa đàn ông , đàn bà , con gái , cúi khom lưng cầm liềm nhỏ cắt lúa trông dáng vội vàng chăm chỉ lắm , như sợ trời sắp tối không đủ thời giờ mà gặt xong thửa ruộng. |
| Bọn thợ gặt đều thu xếp liềm háiù để trở về. |
Ba cô , ba bị , ba liềm Năm anh năm hái ta liền ra Đông Đồn rằng xứ Bắc cao công Trốn cha , trốn mẹ , trốn chồng mà đi. |
Bán buôn nuôi bạn trọn niềm Chừng nào trăng khuyết lưỡi liềm sẽ hay. |
| Tôi có ý này anh Thận nghĩ thử xem : ta thử tìm cách chế một loại vũ khí vừa đâm được , vừa móc địch mà kéo ngã được , vừa đốt cháy địch được , vừa làm thang leo thành được , cán nó dài như thế này , còn ở đầu kia... còn ở đầu kia... Huệ trở đầu đũa vẽ xuống đất một thứ liềm rồi đăm đăm suy nghĩ , vì thấy phác đồ chưa đáp ứng được đòi hỏi , Thận cũng lặng lẽ theo dõi. |
* Từ tham khảo:
- liễm thu
- liễm dung
- liếm
- liếm gót
- liếm gót giày
- liếm ke