| lí nhí | tt. X. Li-ti // trt. Lầm-thầm: Nói lí-nhí trong miệng. |
| lí nhí | - Nhỏ bé quá: Chữ lí nhí; Nói lí nhí. |
| lí nhí | tt. 1. (Âm thanh) quá nhỏ, quá khẽ, nghe không rõ: nói lí nhí trong cổ o Bà lí nhí chào mọi người (Ma Văn Kháng). 2. Quá nhỏ, quá bé nên trông không rõ, chỉ thấy những chấm đen: Chữ viết lí nhí như con kiến. |
| lí nhí | tt, trgt Nói lời nói hoặc câu hát bé quá, khó nghe: Anh ta nói lí nhí, không nghe rõ; Câu hát lí nhí. |
| lí nhí | .- Nhỏ bé quá: Chữ lí nhí; Nói lí nhí. |
| lí nhí | Nói về hình vật nhỏ mọn: Chữ viết lí-nhí. |
Bà làm như không trông thấy Hồng , tuy Hồng đã chắp tay chào một câu lí nhí trong miệng. |
| Lại cái cười nữa , cái cười hở hai hàng lợi của bgà ta , sao mà ghê sợ thế ! Ghê sợ cả cái giọng hời hợt : “Cô Hồng đấy à ? Lâu nay cô có đi Hà Nội thăm cô phán Căn không ?” Mỗi khi nghe thấy câu hỏi ấy , Hồng chỉ lí nhí đáp lại một tiếng “không” rồi lảng ngay vào nhà trong , để khỏi phải trông thấy cái nhìn chế nhạo của bà đốc và cái lườm dữ tợn của dì ghẻ... “Đàn bà !” Tiếng oán trách ấy tự thâm tâm Hồng thốt ra. |
Bà phán mời ông Canh ngồi lại phòng ngoài , rồi vào buồng Hồng , Hồng chổi dạy lí nhí chào : Cô ạ... Em cứ nằm... quan đốc lên thăm bệnh em đấy... Thế nào , hôm nay có đỡ không ? Đỡ nhiều phải không ? Vâng. |
| Lợi tưởng ông không đồng ý , lí nhí chào ông ra về , ông giáo vội giữ cậu lại , giọng khẩn khoản : Chỉ còn cách ấy thôi ! Cậu giúp cho chúng tôi. |
| Huệ lí nhí cảm ơn , trở về nhà học. |
| Từ cái đêm... cái đêm An rụt tay về và lí nhí bảo : Đừng , anh Huệ " , chưa có dịp nào An và Huệ đứng riêng với nhau để nói một câu vu vơ riêng tư. |
* Từ tham khảo:
- lí rí
- lí số
- lí sự
- lí sự cùn
- lí tài
- lí tật mẫn cảm điểm