| lếch thếch | tt. Lôi-thôi không gọn: áo quần lếch-thếch // trt. ột-ệt, dáng đi nặng-nề chậm-chạp: Cái cua lếch-thếch theo hầu, Cái chày rơi xuống vỡ đầu cái cua (CD). |
| lếch thếch | - Lôi thôi không gọn gàng: Ăn mặc lếch thếch; Lếch thếch một đàn con. |
| lếch thếch | tt. Lôi thôi, luộm thuộm, trông bệ rạc khó coi: ăn mặc lếch thếch o lếch thếch đủ thứ theo người o Con cái lếch thếch thế, làm ăn công tác thế nào được o Cô bạn em thì lại lếch thếch lên ty giáo dục xin lại giấy tờ. |
| lếch thếch | tt, trgt Có vẻ lôi thôi, không gọn gàng: Năm ba chú tiểu đồng lếch thếch (NgCgTrứ); An lếch thếch cõng một đứa bé còm nhom (Ng-hồng). |
| lếch thếch | tt. Không gọn-gàng xốc-xếch: Áo quần lôi thôi lếch thếch. |
| lếch thếch | .- Lôi thôi không gọn gàng: Ăn mặc lếch thếch; Lếch thếch một đàn con. |
| lếch thếch | Trỏ bộ lôi-thôi không gọn-gàng: Lếch-thếch nón mê áo rách (Phú Lưu-Bình). Văn-liệu: Cái cua lếch-thếch theo hầu, Cái chày rơi xuống vỡ đầu cái cua (C-d). |
À , có phải vợ anh là cái người nhà quê ăn mặc lôi thôi lếch thếch hay gánh hoa đi bán rong có phải không ? Minh ngẩn người ra chưa kịp phản ứng ra sao thì Nhung lại nói tiếp. |
Một đôi khi , mẹ nàng kịp về đến nhà trông thấy nàng quần áo lôi thôi lếch thếch và chân tay lấm , bùn , chỉ chép miệng thở dài nói : Con này rồi sau đến hỏng mất thôi. |
Cái bống đi chợ Cầu Canh Cái tôm đi trước , củ hành đi sau Con cua lếch thếch theo hầu Cái chày rơi xuống vỡ đầu con cua. |
Cái bống đi chợ Cầu Canh Cái tôm đi trước , củ hành đi sau Con cua lếch thếch theo hầu Cái chày giội xuống vỡ đầu cái cua. |
| Không ngờ khi đến gần , họ chỉ thấy một đoàn trẻ già trai gái ô tạp , lôi thôi lếch thếch , hình dung tiều tụy. |
| Ông giáo nhìn cảnh mẹ con bồng bế lếch thếch , tóc tai dã dượi , ăn mặc rách rưới , nghĩ đến trách nhiệm phải cưu mang họ không biết đến bao giờ mới thôi , tự nhiên hai tay ông rướm mồ hôi. |
* Từ tham khảo:
- lệch
- lệch kệch
- lệch lạc
- lệch sông
- lệch xệch
- lên