| lạy | đt. C/g. Lễ hay Bái, quỳ gối, chống tay dưới đất và cúi mọp, một việc làm bắt-buộc trong lễ-nghi, tỏ lòng cung-kính hoặc van xin: Lạy cha ba lạy một quỳ, Lạy mẹ bốn lạy con đi lấy chồng (CD) // (R) Lời nói cách cung-kính khi chào hỏi hoặc khi van xin: Lạy ông ạ! Lạy ông tôi ở bụi nầy // dt. Mỗi lần chắp tay mọp đầu: Ba lạy, bốn lạy. |
| lạy | - đg. (hoặc d.). 1 Chắp tay, quỳ gối và cúi gập người để tỏ lòng cung kính, theo lễ nghi cũ. Chắp tay lạy Phật. Cúi lạy. Lạy bốn lạy. 2 (cũ). Từ dùng trước từ chỉ người đối thoại khi mở đầu lời nói, để tỏ thái độ cung kính hoặc ý cầu xin khẩn thiết. Lạy cụ! Lạy trời mưa thuận gió hoà... (cd.). |
| lạy | đgt. Chắp tay quỳ gối và cúi đầu để tỏ lòng cung kính theo lệ cũ hoặc để van xin: chắp tay lạy Phật o con lạy mẹ o lạy cả nón (tng.) o lạy hai lạy. |
| lạy | đgt 1. Chắp tay, quì gối, cúi đầu, tỏ vẻ cung kính: Chú rể và cô dâu lạy trước bàn thờ. 2. Tỏ lời chào một cách cung kính: Cháu lạy ông ạ. dt Động tác chắp tay, quì gối, cúi đầu trước bàn thờ hay trước một người mình tôn kính: Lạy trước bàn thờ thành hoàng bốn lạy; Ngày trước có gia đình, đến ngày tết con cháu lạy ông, bà hay cha, mẹ hai lạy. |
| lạy | 1. đt. Quì gối xuống rồi chấp tay, nghiêng đầu sát đất để tỏ vẻ cung kính: Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa (Ng.Du). Ngr. Chào một cách cung kính. 2. dt. Cử chỉ quì gối xuống, chấp tay nghiêng đầu sát đất để tỏ vẻ cung kính: Uốn lưng năm lạy, khấu đầu ba phen (Nh.đ.Mai) |
| lạy | .- đg. Chấp tay, quỳ gối, cúi đầu, tỏ vẻ cung kính. Lạy ông tôi ở bụi này (tng). Tự mình tố cáo mình. |
| lạy | Chắp tay quì gối rập đầu xuống đất để tỏ lòng cung-kính. Nghĩa rộng: chào một cách cung-kính. Văn-liệu: Lạy ông tôi ở bụi này (T-ng). Lạy trời cho chúa tôi giàu, Để tôi húp mỡ húp dầu quanh năm (C-d). Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa (K). Tạ lòng lạy trước sân mây (K). Uốn lưng năm lạy, khấu đầu ba phen (Nh-đ-m). |
| Lúc nhận ra được bà Tuân , nàng đặt gánh nước chào : lạy cụ , cụ mới lại chơi ! Tôi không dám , cô gánh nước về. |
| Nàng vội vàng lên nhà trên chào mợ phán : Llạycô ạ ! Nàng cúi gằm mặt không dám nhìn trước sau. |
| Nàng trông thấy bà Tuân vội vàng để chiếc rổ đựng thức ăn ngoài sân rồi rón rén lại chào : Llạycụ , cụ mới sang chơi. |
| Nói lạy giời , tôi vẫn bảo mợ ấy rằng nên coi cô như em ruột một nhà. |
| Thảo nói : Anh làm sao thế ? Dũng nói : Cô Loan đến thật à ! Tôi lạy chị đừng để cho cô ấy vào. |
| Nàng thấy nàng hồi đó cũng như Tuất bây giờ ; địa vị nàng với Tuất tuy có khác , nhưng cũng là những người bị người ta mua về hì hục lạy người ta để nhận làm cái máy đẻ , làm con sen hầu hạ không công. |
* Từ tham khảo:
- lạy lục
- lạy như chày máy
- lạy như tế cốc
- lạy như tế sao
- lạy ông tôi ở bụi này
- lạy tạ