| láy | đt. Ra hiệu bằng cặp mắt: Xoài láy ổi bảo đi theo; Giáp láy mắt tỏ ý ưng-thuận. |
| láy | đt. Lặp lại nhiều lần một tiếng theo phép tu-từ, cho ý văn nổi bật lên: "Phấn son tô-điểm mặt-mày, Này, này, này cái thân này của vua" là câu mà trong ấy, tác-giả (Yên-Đổ) láy nhiều lần tiếng "Này". |
| láy | - đg. Nhắc lại : Láy mãi lời oán trách. |
| láy | đgt. 1. Nói đi nói lại mãi: láy lại mãi chuyện cũ làm gì. 2. (Âm, tiếng) được lắp lại: từ láy o láy âm. |
| láy | đgt Nhắc lại: Tôi nhớ rồi, không cần láy đi láy lại nữa. |
| láy | 1. đt. Nói đi nói lại nhiều lần. 2. Về âm nhạc chỉ cách đánh mãi vào một nốt để đưa ra tiếng như rung. |
| láy | tt. Chỉ màu đen huyền: Đôi mắt đen láy. |
| láy | .- đg. Nhắc lại: Láy mãi lời oán trách. |
| láy | Nói đi nói lại nhiều lần: Láy lại mãi câu chuyện cũ. Hát láy. |
Tôi đứng ngắm ông Cửu Thầy , và như bị cái dáng điệu , cái cử chỉ lạ lùng thôi miên , mắt tôi đưa từ đôi kính đen bóng , từ hàng răng đen láy , đến điếu thuốc lá với sợi khói xanh , từ từ xoáy trôn ốc cất lên. |
Hay là bởi bấy lâu ghét đàn bà , chàng không gần gũi chuyện trò với bọn họ , nên nay cặp mắt đen láy của một thiếu nữ làm cho chàng phải khó chịu. |
| Nhưng cặp mắt đen láy của Thu nhìn chàng , làm cho chàng mất hết can đảm , và ấp úng đáp lại một câu vô nghĩa : “Thưa cô , thế à ?” Chương lấy làm xấu hổ. |
| Chương mặt nóng bừng , đương nhớn nhác tìm xem ai gọi , thì thấp thoáng thấy cặp mắt đen láy của Thu sau những chòm hoa tím của cây leo bên hàng giậu. |
| Tuyết hai má đỏ hây , mái tóc hơi rối , hai món tóc mai vòng vòng như hai dấu hỏi đen láy ở hai bên thái dương trắng bông. |
| Trong lớp ấy , sự an ủi của chàng là ba cặp mắt đen lay láy hiền lành , đầy tính trắc ẩn của ba nữ học sinh. |
* Từ tham khảo:
- lạy cả nón
- lạy lục
- lạy như chày máy
- lạy như tế cốc
- lạy như tế sao
- lạy ông tôi ở bụi này