| lập trường | dt. Chỗ đứng // (B) Chủ-trương, thái-độ: Giữ vững lập-trường, bỏ mất lập-trường // Địa-hạt, địa-vị: Lập-trường quốc-gia. |
| lập trường | - d. 1 Chỗ đứng và thái độ khi nhận thức và xử lí vấn đề. Trong quá trình thương lượng, lập trường hai bên đã gần nhau. Thay đổi lập trường. 2 Lập trường giai cấp (nói tắt). Lập trường kiên định. |
| lập trường | dt. 1. Thái độ và chỗ đứng nhìn nhận và xử lí vấn đề: thay đổi lập trường. 2. Lập trường giai cấp, nói tắt: Anh ta là người có lập trường rõ rệt. |
| lập trường | dt (H. trường: chỗ đứng) Cơ sở tư tưởng xuất phát từ lợi ích của một giai cấp và chi phối mọi thái độ, hành vi của người phục vụ giai cấp đó: Hồ chủ tịch đứng trên lập trường của giai cấp công nhân Việt-nam (Trg-chinh). |
| lập trường | dt. Chỗ mình đứng; ngb. Thái-độ của mình giữ đối với một vấn-đề gì: Về nền độc-lập, lập-trường của ông ấy là quân-đội ngoại-quốc không được đóng ở trong nước. |
| lập trường | .- Cơ sở do lợi ích giai cấp tạo nên để người ta dựa vào đấy mà tư duy và hành động. |
| Nó đã trở thành một chủ đích , một lập trường có thể nói là bất di bất dịch. |
Người trên ở chẳng kỷ cương Khiến cho kẻ dưới lập trường mây mưa. |
Và giữ vững lập trường , tư tưởng nữa phải không anh. |
| Và chỉ trong một thời gian ngắn , từ một vài trường dạy tiếng Pháp ở Hà Nội , Dumoutier đã thành lập trường thông ngôn , cùng 13 trường dạy tiếng Pháp cho học sinh nam và nữ. |
| Năm 1886 , Tổng trú sứ Paul Bert ký quyết định thành lập trường Thông ngôn Hà Nội với mục đích đào tạo phiên dịch thay vì phải đưa thông ngôn Nam Kỳ từ Sài Gòn ra. |
| Bước tiếp theo Paul Doumer quyết định thành lập trường Collège Paul Bert (tương đương cấp II , nay là THPT Trần Phú trên phố Hai Bà Trưng). |
* Từ tham khảo:
- lập tức
- lập xuân
- lất lơ
- lất lơ lất lửng
- lất lửng
- lất lưởng