| lanh | bt. C/g. Nhanh, mau-lẹ, sáng-suốt, tinh-ý: Khôn-lanh; Tiềng đồn cặp mắt em lanh, Ai ai không ngó cứ anh em nhìn; Tiếng đồn cô Bảy hò lanh, Bây-giờ mới thấy, mặt xanh như chàm (CD). |
| lanh | - t. X. Nhanh. |
| lanh | tt. 1. Nhanh: lanh tay lẹ chân o Tiếng đồn cô Bảy hò lanh, Bây giờ mới thấy mặt xanh như chàm (cd.). 2. Lanh lợi: Tiếng đồn cặp mắt em lanh, Ai ai không ngó chớ anh ngó hoài (cd.). 3. Ranh, tinh khôn; lắm mồm, bẻm mép: Con bé đó lanh lắm. |
| lanh | dt (Pháp: lin) 1. Cây dùng lấy sợi làm vải: Ta chưa trồng cây lanh. 2. Vải dệt bằng sợi cây lanh: May một quần lanh. |
| lanh | tt Từ miền Nam cùng nghĩa với Nhanh: Con nhỏ nhà ai mà coi bộ cũng lanh (NgVBổng). |
| lanh | tt. 1. Mau, lẹ-làng: Chạy lanh, nói lanh. 2. Thông-minh, mau hiểu. |
| lanh | .- t. X. Nhanh. |
| lanh | Nhanh, mau: Đi lanh. Lanh trí khôn. Văn-liệu: Lanh-chanh như hành không muối (T-ng). |
| Đến nay , mỗi khi cần đến nàng , mợ lại llanhlảnh gọi bằng hai tiếng " con bé ". |
Chàng đăm đăm nhìn lại hai con mắt to và đen , sáng long lanh như còn ướt nước mắt và đôi gò má không phấn sáp , ửng hồng , ẩn trong khuôn vải trắng. |
| Trương nhớ đến cái thú thần tiên khi hai người nhìn nhau lần thứ nhất , một giọt sương sáng long lanh nhưng rồi lại tắt đi ngay. |
Nàng đứng lên lấy hộp bánh , cởi dây và đặt ra đĩa tự nhiên và lanh lẹ như khi dọn bánh thết khách ở nhà. |
| Mắt Thu chàng thấy sáng long lanh mỗi lần nhìn chàng. |
| Hai mắt Thu mở to , Trương thấy trong và đẹp long lanh như thu hết cả ánh sáng của vùng trời cao rộng. |
* Từ tham khảo:
- lanh chanh
- lanh chanh như hành không muối
- lanh lảnh
- lanh lánh
- lanh lẹ
- lanh lẹn