| lạnh như đồng | 1. Có cảm giác buốt lạnh, ví như độ lạnh của đồng trong mùa rét, khi bất thần chạm vào da thịt con người: Hút được nửa điếu đã thấy dễ chịu hơn, tuy sờ mảng da bụng còn lạnh như đồng, nhưng hai hàm răng đã bớt tranh chưởng, tiếng nói đã thoát ra dễ đàng hơn trước (Văn nghệ quân đội, số 1-1976). 2. Có tính tình ghẻ lạnh, thờ ơ, lạnh lùng: Giá mà lòng dạ ta được lanh như đồng với tất cả người thân, để ta được sung sướng khi giết được một người đạo như sung sướng được bước lên một nấc thang của cõi niết bàn (Nguyễn Quang Sáng). |
| lạnh như đồng | tt Nói vật gì rờ vào thấy lạnh lắm: Trời rét, rờ vào cửa kính thấy lạnh như đồng. |
| lạnh như đồng |
|
Huy nắm tay Lộc nói : Về ! Bây giờ còn về đâu ?... Trời ơi ! Quần áo ướt cả , mà tay lạnh như đồng thế này... Vừa nói Huy vừa kéo bừa Lộc vào trong nhà , Mai đứng dậy , ngây người đăm đăm nhìn Lộc. |
Lập đông gió lạnh như đồng Lạnh thì chịu lạnh lấy chồng cũng không Trai ơn vua chầu chực sân rồng Gái ơn xem trọng bằng non Ơn chồng như đức tổ tôn ghi truyền Làm trai lấy được vợ hiền Như cầm đồng tiền , mua được của ngon Làm trai lấy được vợ hiền Như cầm đồng tiền , mua được của ngon Phận gái lấy được chồng khôn Xem bằng cá vượt Vũ Môn hoá rồng. |
| Bính hoảng hốt ghé áp tai vào mỏ ác nó , Bính thấy nó chỉ còn là cái xác chết lạnh như đồng... Bính tái mét mặt lại đầu gối quỵ dần , đưa cặp mắt xám ngắt nhìn Năm , nghẹn ngào : Thôi anh giết chết con tôi rồi !... Cánh cửa bỗng mở toang. |
* Từ tham khảo:
- lạnh như tiền
- lạnh tanh
- lạnh toát
- lạnh xương sống
- lao
- lao