| lạnh | tt. Rét, quá mức mát: áo lạnh, trời lạnh; Lập đông gió lạnh như đồng, Lạnh thì chịu lạnh, lấy chồng cũng không (CD) // Lơ-là, không đoái tới: Tẻ-lạnh, ghẻ-lạnh // (lóng) Sợ, rởn ốc: Lạnh xương sống. |
| lạnh | - tt. 1. Có nhiệt độ thấp; trái với nóng: nước lạnh gió lạnh Trời trở lạnh lạnh cóng cả tay mặc nhiều áo cho đỡ lạnh Mưa chấm bàn tay từng chấm lạnh (Nguyễn Bính) xứ lạnh lạnh như đồng (tng.) Cơm đã nguội lạnh. 2. Có cảm giác gai người do sợ hãi: sợ lạnh cả người lạnh gáy. 3. Có thái độ không hề có tình cảm gì trong quan hệ: mặt lạnh như tiền Gịọng cứ lạnh như không. 4. (Màu) gợi cảm giác lạnh lẽo: ông ấy thích dùng gam màu lạnh. |
| lạnh | tt. 1. Có nhiệt độ thấp; trái với nóng: nước lạnh o gió lạnh o Trời trở lạnh o lạnh cóng cả tay o mặc nhiều áo cho đỡ lạnh o Mưa chấm bàn tay từng chấm lạnh (Nguyễn Bính) o xứ lạnh o lạnh như đồng (tng.) o Cơm đã nguội lạnh. 2. Có cảm giác gai người do sợ hãi: sợ lạnh cả người o lạnh gáy. 3. Có thái độ không hề có tình cảm gì trong quan hệ: mặt lạnh như tiền o Giọng cứ lạnh như không. 4. (Màu) gợi cảm giác lạnh lẽo: ông ấy thích dùng gam màu lạnh. |
| lạnh | tt 1. ở một nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ thân người: Trời mới sang thu mà đã lạnh; Nước lạnh. 2. Gây lạnh: Tủ lạnh. dt Sự lạnh: Bị cảm vì gặp lạnh; Máy làm lạnh. |
| lạnh | tt. Thiếu hơn ấm: E khi ấm lạnh ai hầu sớm trưa (Đ.Chiểu) Mái tây để lạnh hương nguyền (Ng.Du) // Phòng lạnh, phòng có hơi lạnh để giữ đồ ăn cho khỏi thúi hôi. Tủ lạnh. Lạnh như đồng, lạnh như tiền: rất lạnh lùng, lãnh-đạm. |
| lạnh | .- t. 1. Thiếu hơi ấm, ở một nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ thân người: Nước lạnh; Trời mới sang thu mà đã lạnh. 2. Hờ hững, thiếu tình cảm ân cần: Mặt lạnh như tiền. |
| lạnh | Không có hơi nóng: Trời lạnh. Người chết đã lạnh. Văn-liệu: Mảnh vũ-y lạnh ngắt như đồng (C-o). Lửa hương chốc để lạnh-lùng bấy lâu (K). Mái tây để lạnh hương nguyền (K). E khi ấm lạnh ai hầu sớm trưa (L-V-T). Khói nhà lạnh ngắt, tiếng người vắng tanh (Nh-đ-m).. |
| Thỉnh thoảng một luồng gió bấc xiên qua bầu không khí giá llạnh. |
| Tuy có ánh nắng nhạt , nhưng khí trời vẫn llạnh. |
| Nước mưa chảy lạnh cả trán và má , mắt chàng mờ hẳn đi , chàng không biết vì nước mắt hay nước mưa. |
Trương thấy một nỗi buồn thấm hồn , lạnh lẽo , chàng chợt nghĩ ra điều gì khẽ động vào vai Hợp , Hợp vẫn ngủ say không biết. |
| Không có gió , nhưng hơi lạnh đưa qua cửa vào phòng ấm như làn gió nhẹ. |
| Chắc tôi ra cửa bị gió lạnh. |
* Từ tham khảo:
- lạnh buốt
- lạnh gáy
- lạnh giá
- lạnh lẽo
- lạnh lùng
- lạnh ngắt