| lạnh lẽo | tt. Nh. Lạnh: Trời lạnh-lẽo quá! // (R) Buồn, vắng, không tiếng động: Vô nhà đó, thấy lạnh-lẽo quá! |
| lạnh lẽo | - t. ph. l. Nh. Lạnh, ngh.1 : Tiết thu lạnh lẽo. 2. Không ấm cúng, thiếu thân mật : Gian phòng lạnh lẽo ; Sống lạnh lẽo. |
| lạnh lẽo | tt. 1. Lạnh do nhiệt độ xuống thấp, gợi cảm giác u buồn: tiết trời lạnh lẽo o đêm đông lạnh lẽo o Ao thu lạnh lẽo nước trong veo (Nguyễn Khuyến). 2. Có cảm giác lạnh do thiếu hẳn hơi ấm của con người: Căn phòng lạnh lẽo vì vắng chủ đã lâu o Trướng loan lạnh lẽo hồn hồ vẩn. Cầu thước bơ vơ chiếc nhạn bay (Hồng Đức quốc âm thi tập). 3. Thiếu thân mật, không có chút tình cảm trong quan hệ đối xử: thái độ lạnh lẽo o Quan hệ giữa hai người ngày càng trở nên lạnh lẽo. |
| lạnh lẽo | tt 1. Khá lạnh: Ao thu lạnh lẽo nước trong veo (NgKhuyến); Gió thu lạnh lẽo, mây trời quang (Tản-đà). 2. Không ấm cúng: Gian phòng lạnh lẽo. |
| lạnh lẽo | tt. Lạnh: Nghĩ thêm lạnh-lẽo kẻ ra cõi ngoài (Ng.gia.Thiều) |
| lạnh lẽo | .- t. ph. l. Nh. Lạnh, ngh.1: Tiết thu lạnh lẽo. 2. Không ấm cúng, thiếu thân mật: Gian phòng lạnh lẽo; Sống lạnh lẽo. |
| lạnh lẽo | Cũng nghĩa như lạnh. |
Trương thấy một nỗi buồn thấm hồn , lạnh lẽo , chàng chợt nghĩ ra điều gì khẽ động vào vai Hợp , Hợp vẫn ngủ say không biết. |
| Mong em đến , em Thu , em đến để giúp anh có can đảm xa em , cái kỷ niệm cuối cùng ấy sẽ an ủi anh mãi mãi và sẽ như tia nắng ấm áp chiếu vào cuộc đời lạnh lẽo của anh sau này. |
| Loan cảm thấy sự lạnh lẽo của cuộc đời nàng khi Dũng đi xa. |
| Loan tò mò nhìn vào trong mấy gian nhà tối trăm , lạnh lẽo. |
| Trong gian phòng lạnh lẽo chỉ còn trơ lại cái giường ngủ trên trải chiếc chiếu cũ nát. |
| Trong phòng , Loan ngồi một mình tựa cửa , tuy trên vai quàng chiếc khăn dầy mà nàng còn như thấy hết cả cái lạnh lẽo của buổi chiều xuân thấm vào người. |
* Từ tham khảo:
- lạnh ngắt
- lạnh người
- lạnh nhạt
- lạnh như băng
- lạnh như cắt ruột
- lạnh như đồng