| lẩn thẩn | bt. Gàn-dở, lôi-thôi, không định-ý, không thiết-thực: Anh chàng lẩn-thẩn; Ăn-nói lẩn-thẩn. |
| lẩn thẩn | - Dớ dẩn, hay lẫn hay quên. |
| lẩn thẩn | tt. Tỏ ra ít nhiều không sáng suốt, hay có những ý nghĩ, lời nói và việc làm ngớ ngẩn, không cần thiết: tính nết lẩn thẩn o Già rồi nên đôi lúc cũng hay lẩn thẩn o Đang ở đội trồng cây không ở lại đùng đùng xin ra chăn vịt ông rõ mới lẩn thẩn (Võ Thị Thường) o Tôi cố nhớ, nhớ không ra, tôi thấy mình lẩn thẩn (Nguyễn Quang Sáng) o Bác này mới lẩn thẩn chứ (Ngô Tất Tố). |
| lẩn thẩn | tt Dớ dẩn, có những ý nghĩ vẩn vơ: Lẩn thẩn, lấy chi đền tấc bóng (NgKhuyến); Non sông lẩn thẩn mấy thu chầy (NgCgTrứ). |
| lẩn thẩn | tt. Không được tỉnh trí, dở hơi. |
| lẩn thẩn | .- Dớ dẩn, hay lẫn hay quên. |
| lẩn thẩn | Dở hơi, mất trí khôn: Lẩn thẩn như người mất hồn. Văn-liệu: Nào hay lẩn-thẩn đã ba năm tròn (H-Chừ). Hai ông lẩn-thẩn tuổi đà cao niên (Ph-Tr). |
| Thằng Quý thấy các anh các chị hắt hủi , nên cả ngày chỉ lẩn thẩn một mình , hết đầu hè này sang đầu hè khác , hoặc quanh quẩn , thờ thững bên con mèo , con chó. |
Ô , nhưng sao mình lẩn thẩn tự nhiên đâm ra nghi ngờ tình yêu của Thu. |
| Trương mỉm cười ngẫm nghĩ : Đây chắc là " họ cái "... Chàng nằm lẩn thẩn cố tưởng tượng ra vẻ mặt và cả dáng người nữa dựa theo tiếng hát. |
| Nàng lẩn thẩn so sánh tiếng nổ của chiếc pháo với tiếng cười của nàng hồi nãy , vì nếu tiếng pháo kia làm cho xác pháo tan tành thì tiếng cười của nàng là tiếng cười đưa nàng đến một cảnh đời chết. |
| Mày chỉ được cái hay hỏi lẩn thẩn. |
| Nàng lánh mặt Thân , vì nàng nhìn thấy mặt , nàng lại tưởng đến Tuất và lẩn thẩn nghĩ rằng nàng và Tuất tuy khác nhau về trí thức , nhưng về đường tình ái thì chỉ là hai người xếp ngang hàng , hai người cùng thuộc quyền sở hữu của một người chồng chung. |
* Từ tham khảo:
- lẩn trốn
- lẩn vẩn
- lẫn
- lẫn cẫn
- lẫn đẫn
- lẫn lộ