| lâm tuyền | dt. Rừng và suối // (B) Cảnh xa vắng thơ-mộng: Vui thú lâm-tuyền. |
| lâm tuyền | - Cảnh tịch mịch ở rừng núi: Vui thú lâm tuyền. |
| lâm tuyền | dt. Rừng và suối nói chung, nơi được coi là tĩnh mịch, thanh tao: vui thú lâm tuyền. |
| lâm tuyền | dt (H. lâm: rừng; tuyền: suối) Như Lâm toàn: Yên hà riêng nửa, lâm tuyền chung đôi (BCKN). |
| lâm tuyền | dt. Rừng và suối; cảnh tĩnh-mịch: Chốn lâm-tuyền. |
| lâm tuyền | .- Cảnh tịch mịch ở rừng núi: Vui thú lâm tuyền. |
| lâm tuyền | Rừng và suối, nói cảnh tĩnh-mịch: Vui thú lâm-tuyền. |
| Hờ hờ , nếu không có thịt rắn thì ăn làm gì ? Người chồng tức giận mà không biết tức giận cái gì , lại quay gót về nhà và tưởng như thấy ở mỗi góc đường tăm tối có những cầm thú đi hai chân chỉ rình giết người đi khuya và hình như ở xa xa có tiếng vươlâm tuyền^`n khóc rợn trăng khuya , “đâu đâu u uất hồn sơ cổ , từng bóng ma rừng theo bước đi”. |
Mai chi hiên , trúc chi viên , U cư thú vị hữu lâm tuyền. |
| Con muốn vậy mẹ đâu dám cản... thì gọi chính xác nhất Hà Hương phong nguyệt vẫn là truyện thơ , một sự nối dài của truyện thơ nôm khuyết danh Llâm tuyềnkỳ ngộ , Phạm Công Cúc Hoa , Chàng Chuối tân truyện , Thạch Sanh , Lưu nữ tướng... Có khác chăng , là hình thức biểu hiện của từng câu thơ không xuống dòng đấy thôi. |
* Từ tham khảo:
- lâm vấp
- lâm việc
- lâm vố
- lâm vố
- lâm xâm
- lầm