| lầm | dt. (động): Loại cá biển nhỏ con, hơi giống cá mòi. |
| lầm | trt. C/g. Nhầm, lộn, sai, không đúng: Nhìn lầm, lỡ-lầm, sai-lầm // Bị gạt, tráo: Mua lầm, bán không lầm; ở xa không biết nên lầm, Bây-giờ rõ lại, vàng cầm cũng buông; Buồn riêng thôi lại tủi thầm, Một duyên hai nợ ba lầm lấy nhau (CD). |
| lầm | đt. Vẩn (quậy) lên cho đục: Bụi lầm, cát lầm, đục lầm, nước lầm. |
| lầm | - 1 I d. (ph.). Bùn. Lội ao vớt lầm. - II t. 1 Có nhiều bùn hay bụi cuộn lên làm đục, làm bẩn. Nước ao đục lên. Bụi lầm lên sau xe. 2 Bị phủ lên một lớp dày bùn đất, bụi bặm. Con đường lầm bùn đất. Toàn thân lầm bụi. - 2 đg. Nhận thức cái nọ ra cái kia, do sơ ý hay không biết. Hiểu lầm nhau. Mua lầm hàng giả. |
| lầm | I. tt. (Bùn hay bụi...) làm đục làm bẩn: một đoạn sông đục lầm o bụi lầm o quần áo lầm bụi o Đường làng lầm bùn đất. II. dt. Bùn: lội ao với lầm. |
| lầm | tt. Nhầm: hiểu lầm o ở xa không biết nên lầm, Bây giờ rõ lại vàng cầm cũng buông (cd.). |
| lầm | dt. Thứ cá con ở nước mặn: mắm cá lầm. |
| lầm | dt Vẩn đục: Đem thân vào chốn cát lầm (cd); Bọt bèo lầm nước, tối tăm (Trê Cóc). |
| lầm | đgt Hiểu cái này ra cái khác: Tham thì thâm lầm thì thiệt (tng); Ai là người không lầm (ĐgThMai). |
| lầm | đt. Sai, không đúng, lẫn-lộn: Cũng là lỡ một, lầm hai (Ng.Du) // Sự lầm. |
| lầm | bt. Vẩn đục lên, vấy: Một sân lầm cát đã đầy (Ng.Du) // Lầm bụi. |
| lầm | .- t. Vẩn đục: Nước lầm những cát và phù sa. |
| lầm | .- đg. Hiểu cái này ra cái khác: Lầm đường. |
| lầm | Cũng nói là nhầm. Sai, không đúng: Nói lầm. Làm lầm. Văn-liệu: Lầm thua vô ý mất tiền (T-ng). Vua chúa còn có khi lầm (T-ng). Cũng là lỡ một, lầm hai (K). Lầm người cho đến bây giờ mới thôi (K). |
| lầm | Vẩn đục lên: Nước lầm. Bụi lầm. Văn-liệu: Một sân lầm cát đã đầy (K). Lầm than lại có thứ này bằng hai (K). Lỡ khi nước đến e nên cát lầm. Cát lầm ngọc trắng thiệt đời xuân xanh (K). |
| lầm | Thứ cá con ở nước mặn: Mắm cá lầm. |
| Trương sợ nhất những câu có thể để cho Thu tưởng lầm rằng chàng giả dối. |
| Vừa đi vừa lầm nhẩm tính xem hôm nào tiện về quê để bán ngôi nhà cho bà Hàn Thoại. |
| Chàng nói đùa với Nhan : Thế là lúc nãy cô Nhan tưởng lầm. |
Trương ngạc nhiên hỏi : Em biết gì cơ ? Thu ngỏ luôn cái cơ xui nàng đến để nàng khỏi ngượng với Trương và Trương khỏi tưởng lầm mình. |
| lầm phải đền thì chết. |
Thu hiểu lầm ý Trương nên sợ hãi vội nói : Em chỉ xin anh một điều là dẫu thế nào đi nữa anh cũng đừng liều huỷ thân anh đi. |
* Từ tham khảo:
- lầm bà lầm bầm
- lầm bầm
- lầm dầm
- lầm đường
- lầm đường lạc lối
- lầm lạc