| làm phép | - Nói thầy phù thủy hay giáo sĩ vận dụng phép thuật. Ngr. Qua loa gọi là có làm: Kiểm soát làm phép thôi mà. |
| làm phép | đgt. 1. Làm từng điều cho là có phép lạ để gây sự tín ngưỡng: Thầy phù thuỷ làm phép. 2. Làm cho có, hiệu quả rất hạn chế: Lão ta làm phép chứ không thật lòng o ăn làm phép. |
| làm phép | đgt 1. Nói người làm phù thuỷ cử động hai bàn tay như để đuổi tà ma: Lão ta vung nắm hương để làm phép. 2. Làm qua loa gọi là có làm: Việc khám xét cũng qua loa làm phép (NgCgHoan). |
| làm phép | .- Nói thầy phù thuỷ hay giáo sĩ vận dụng phép thuật. Ngr. Qua loa gọi là có làm: Kiểm soát làm phép thôi mà. |
| Hay em muốn anh ra đốc lý làm phép cưới lấy nhau ? Tuyết kêu rú lên : Không được ! Rồi Tuyết nũng nịu : Anh thành thật yêu em cũng đủ lắm rồi. |
Nói đoạn ông giơ tay làm phép " giải tội " và chúc sự lành cho Bính , xong ông bảo Bính đọc năm chục kinh để đền tội. |
| Pô thê lại dùng roi làm phép làm cho trời đất tối tăm mù mịt khiến người Chàm chả biết đường nào mà trốn. |
| Vương cả giận , bảo các Phán quan rằng : Lũ ngươi chia tòa sở , giữ chức sự , cầm lệnh chí công , làm phép chí công , thưởng thì xứng đáng mà không thiên hư , phạt thì đích xác mà không hà lạm , vậy mà còn có sự dối trá càn bậy như thế ; huống chi về đời Hán đời Đường buôn quan bán ngục , thì những mối tệ còn xiết nói được ử Liền sai lấy lồng sắt chụp vào đầu , khẩu gỗ nhét vào miệng , bỏ người ấy vào ngục Cửu u. |
Động đất. Tháng 2 , khảo khóa các quan văn võ , người nào đủ niên hạn khảo mà không có lỗi thì thăng trật , định làm phép thường , cứ 9 năm là một kỳ khảo |
(Trọng Tử) thường mời đạo sĩ làm phép trấn yểm , đạo sĩ vào chỗ ngồi , nhưng mọi việc đều do Trọng Tử làm cả , mà đạo sĩ thì không phải nói một lời nào. |
* Từ tham khảo:
- làm phúc cũng như làm giàu
- làm phúc không cầu được phúc
- làm phúc nơi nao, cầu ao chẳng bắc
- làm phúc phải tội
- làm phúc quá tay, ăn mày không kịp
- làm quà