| làm phúc | - đg. 1. Nh. Làm ơn. 2. Nói linh mục làm lễ ở một nhà thờ thường ngày không có linh mục. |
| làm phúc | đgt. Làm điều tốt lành giúp người khác bị khó khăn, hoạn nạn: làm phúc để đức cho con (tng.) o Làm phúc quá tay ăn mày không kịp (tng.). |
| làm phúc | đgt Sẵn lòng làm ơn cho người khác: Dẫu xây chín bậc phù đồ, sao bằng làm phúc cứu cho một người (cd). |
| làm phúc | (làm phước) đt. 1. Làm những việc nhân-đạo, phúc-đức. 2. Nht. Làm ơn, ng. 2: Làm phúc im bớt mồm lại một chút. |
| làm phúc | .- đg. 1. Nh. Làm ơn. 2. Nói linh mục làm lễ ở một nhà thờ thường ngày không có linh mục. |
Hai hàm răng đập vào nhau lập cập , Tuyết vừa thở dài , vừa nói : Vú làm phúc... cho tôi... xin một chén nước nóng. |
| Tôi vô tình. Mai cất giọng run run khẽ nói : Xin ông làm phúc đừng nhắc đến chuyện ấy ở trước mặt em Huy |
Lộc hoảng hốt rú : Thôi , khổ tôi rồi ! Cái giấy bạc hai chục... Tôi ngờ oan cho người ta... Trời ơi , giờ tôi mới nghĩ ra... Chính mẹ tôi gửi đến... Bạch Hải không hiểu , bỡ ngỡ hỏi : Cái giấy bạc hai chục nào ?... Tờ giấy bạc này chăng ? Không ! Không phải thế ! Nhưng câu chuyện rồi ra sao , xin ông làm phúc kể nốt cho tôi nghe nhờ. |
| Nếu trúng thì chia đôi nhé ? Nếu trúng số mưòoi vạn thì chúng ta cho chị Nga một vạn , Yêm một vạn , Lan năm nghìn , Tý năm nghìn , vị chị ba rưỡi , về phần hai chị em ta mỗi người hai vạn rưỡi , còn bao nhiêu để làm phúc... Em dùng tiền của em làm một cái nhà thực đệp , trồng thực nhiều hồng , đủ các thứ hồng , với lại làm một giàn thiên lý. |
| Bắt không được thì tha làm phúc , thế thôi. |
| Bệnh tình cô Phượng ngày một nặng , bà già đưa vào nhà thương làm phúc nhưng Phượng không qua được. |
* Từ tham khảo:
- làm phúc không cầu được phúc
- làm phúc nơi nao, cầu ao chẳng bắc
- làm phúc phải tội
- làm phúc quá tay, ăn mày không kịp
- làm quà
- làm quan ăn lộc vua, ở chùa ăn lộc Phật