| lầm lỗi | tt. Lầm nên mang lỗi, phạm lỗi: Mới lầm-lỗi một phen, xin ông tha-thứ. |
| lầm lỗi | - Nh. Lỗi lầm. |
| lầm lỗi | Nh. Lỗi lầm. |
| lầm lỗi | đgt Phạm sai lầm trong công tác hay trong cách xử thế: Lỡ khi lầm lỗi, đứng lên, ngồi xuống băn khoăn (Tú-mỡ). |
| lầm lỗi | bt. Làm sai, không đúng nên mang lỗi: Tôi lầm-lỗi. Bị nhiều lầm-lỗi. |
| lầm lỗi | .- Phạm một điều sai. |
| Mình lầm lỗi thì mình chịu , nhà mình làm gì nên tội mà để kẻ khác chỉ trích , mỉa mai ? Nghĩ đến cha mẹ , tâm hồn Tuyết trở nên uỷ mị : Tuyết mất hết tính bướng bỉnh , liều lĩnh của cô gái phiêu bạt : Hai giọt lệ đọng trên gò má. |
| Bà nói tiếp : Nay tôi muốn chuộc lại những điều lầm lỗi của tôi , mà ở đời chỉ có mình mợ mới có thể giúp tôi được việc ấy. |
| Mợ không nên để tôi hối hận suốt đời , vì một điều lầm lỗi trong giây phút... Mai làm bộ nhưng không hiểu : Nhưng , thưa cụ , có điều gì cụ cứ cho biết , nếu có thể giúp được thì thực con không dám từ chối. |
| Nhưng kìa , anh ấy đã làm gì lầm lỗi với ta ? Anh ấy vẫn tế nhị , hòa nhã , khéo léo từng lời từng tiếng. |
| Chúng tôi đã lầm lỗi gì với chị đâu mà chị cư xử thế ? Cô đừng hiểu lầm tội nghiệp mẹ con tôi. |
Có thể một trăm năm sau người ta còn tìm thấy lá thư này trong quan tài của anh ! Có thể trước khi nhắm mắt anh còn trối trăng lại rằng : " Đừng ai ngu xuẩn và hèn nhát như tôi mà giết chết tình yêu đầu tiên vào năm mười tám tuổi ! Nhưng hôm nay , giữa bố và mẹ , giữa anh chị và chú bác , giữa bè bạn và xóm giềng , giữa cái lối đi quen thuộc với lầm lỗi từ làng Hạ Vị vào chợ Bái anh đã lên đường nhập ngũ với sự lặng thinh lầm lũi. |
* Từ tham khảo:
- lầm lỡ
- lầm lũi
- lầm lụi
- lầm nhầm
- lầm rầm
- lầm rầm như đĩ khấn tiên sư