| lầm lụi | tt. Lầm lũi: Năm giặc đốt làng cháy tàn cháy rụi, Hàng xóm bốn bên trở về lầm lụi (Bằng Việt) o Mình em lầm lụi trên đường về, Có ngắn gì đâu một dải đê (Nguyễn Bính). |
Tôi ngoan ngoãn đứng lên và lầm lụi bước theo người đó với cái đầu rỗng tuếch. |
Tôi ngoan ngoãn đứng lên và lầm lụi bước theo người đó với cái đầu rỗng tuếch. |
| Mỗi lần còi báo động , phố xá hiện ra đơn côi bé nhỏ đã đành , ngay những lúc yên lành , thành phố tài hoa của chúng tôi cũng quá lầm lụi nhem nhuốc. |
| Hay mẹ nó lầm lụi khổ sở mãi đâm phẫn chí , chán đời mà bỏ đi biệt xứ? Lý do này càng hoang đường hơn nữa. |
| Và Tú cứ lầm lụi mà lớn lên , thành người. |
| Hẻm nhỏ như những phận người lầm lụi , ít niềm vui và thiếu hẳn nụ cười. |
* Từ tham khảo:
- lầm rầm
- lầm rầm như đĩ khấn tiên sư
- lầm rầm như thầy bói nhẩm quẻ
- lầm tay hung đồ
- lầm than
- lầm thầm