| kinh truyện | dt. Ngũ-kinh tứ truyện, năm cuốn kinh là: kinh thi, kinh thư, kinh dịch, lễ-ký và xuân-thu và bốn cuốn thư mỗi cuốn gồm hai phần; phần trên là kinh, tức lời dạy của đức Khổng-tử, phần dưới là truyện, tức lời giải-thích của các học-trò ngài. |
| kinh truyện | - Từ chung chỉ những sách do các nhà triết học cổ của Trung Quốc viết ra. |
| kinh truyện | dt. Sách do các nhà triết học Trung Quốc thời cổ viết, làm cơ sở cho hệ tư tưởng phong kiến. |
| kinh truyện | dt (H. kinh: sách vở; truyện: sách chép sự tích) Tác phẩm chính của Nho giáo: Người đi thi hương phải đã đọc hết các kinh truyện. |
| kinh truyện | Ngũ-kinh và tứ-truyện: Ngũ-kinh có: Kinh Dịch (sách tượng số dùng về việc bói toán và lý-học phương đông cốt giải-thích lẽ biến-hoá của trời đất và sự hành-động của muôn vật). Kinh Lễ, Kinh Thi, Kinh Xuân-Thu; tứ-truyện có: Đại-học, Trung-dung, Luận-ngữ, Mạnh-tử. |
| kinh truyện | .- Từ chung chỉ những sách do các nhà triết học cổ của Trung Quốc viết ra. |
| Ông không quên bộ Tứ thư Ngũ kinh , nhưng ông giáo e dè chưa dám chắc là ông có nên dạy những kinh truyện trong bộ thánh thư ấy không. |
| Con thì có lé chưa thông hiểu kinh truyện , nên con... con nói điều này sợ thầy giận... Được , được. |
Vâng , thầy thứ lỗi , nếu con chưa hiểu hết kinh truyện. |
| Người dân dốt nát không đọc được kinh truyện , lại là kinh truyện khó hiểu từ bên Tàu đem sang , nên suốt bao đời nay nem nép lo sợ. |
Ôm khư khư một hòm kinh truyện sũng ướt nước mưa , ngồi trong lòng một chiếc đò đầy đang tìm lại bến cũ , ông Đầu Xứ Em nghĩ xem giờ xuống tỉnh , nên trọ nhà ai cho tiện trong suốt một kì thi , vì nhà bà Phùng đã chật chỗ rồi. |
* Từ tham khảo:
- kinh tuyến gốc
- kinh tuyến trời
- kinh tử
- kinh vĩ
- kinh viện
- kinh xáng